Bộ đề kiểm tra Công nghệ lớp 6 giữa học kỳ I năm học 2026-2027 (10 đề kèm ma trận và đáp án)

docx 88 trang giahan2 29/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề kiểm tra Công nghệ lớp 6 giữa học kỳ I năm học 2026-2027 (10 đề kèm ma trận và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxbo_de_kiem_tra_cong_nghe_lop_6_giua_hoc_ky_i_nam_hoc_2026_20.docx

Nội dung text: Bộ đề kiểm tra Công nghệ lớp 6 giữa học kỳ I năm học 2026-2027 (10 đề kèm ma trận và đáp án)

  1. Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn Câu 15. (3,0 điểm) Rèm phòng sinh hoạt của gia đình hiện được kéo bằng tay. Một người lớn tuổi trong nhà đi lại khó khăn nhưng sử dụng được điện thoại; người đó muốn ngồi tại chỗ vẫn tự chọn mở hoặc đóng rèm vào những thời điểm thay đổi trong ngày. Gia đình đang cân nhắc ba mục nâng cấp, được chọn nhiều nhất hai mục. Chỉ xét chức năng được mô tả, không yêu cầu trình bày cách lắp đặt: P: lắp động cơ kéo rèm, điều khiển bằng nút ở sát cửa sổ; chưa điều khiển được từ điện thoại. Q: bổ sung điều khiển rèm từ điện thoại, nhưng chỉ hoạt động khi rèm đã có động cơ P. R: bổ sung bộ hẹn giờ mở rèm lúc 7 giờ và đóng lúc 18 giờ; chỉ hoạt động khi có động cơ P, không nhận lựa chọn mở/đóng ngoài hai giờ đó. a) Em chọn những mục nào để đáp ứng nhu cầu? Giải thích vì sao chỉ chọn từng mục riêng lẻ chưa đủ và vì sao không cần chọn mục còn lại cho mục tiêu này. b) Sau khi rèm đã điều khiển được từ chỗ ngồi, gia đình vẫn thường bật đèn ngay khi vào phòng và quên tắt khi chuyển sang phòng khác. Ban ngày có lúc ánh sáng ngoài trời đủ cho sinh hoạt; buổi tối vẫn có người cần đọc tại bàn. Hãy đề xuất hai quy tắc sử dụng rèm và đèn cho gia đình này để tránh lãng phí mà vẫn đáp ứng nhu cầu; giải thích vì sao có rèm điều khiển từ điện thoại chưa tự bảo đảm tiết kiệm điện. Câu 16. (1,0 điểm) Một gia đình cần bố trí tạm chỗ nghỉ kín đáo cho bà và bàn sinh hoạt trong cùng một phòng. Hai hoạt động diễn ra đồng thời. Sơ đồ chỉ vị trí các vùng sử dụng, không dùng để đo kích thước. Sơ đồ vị trí các vùng sử dụng trong phòng. Vùng A và vùng B đều đủ đặt một giường hoặc một bàn. Chỉ vùng A nhận đủ ánh sáng tự nhiên cho công việc tại bàn vào ban ngày. Dải giữa là lối đi từ cửa vào tới bếp, phải để thông thoáng. Gia đình có một tấm chắn kín di chuyển được, đủ che giường khỏi tầm nhìn từ bàn và lối đi; không xây thêm tường. Phương án thứ nhất: bàn ở A, giường ở B, nhưng tấm chắn đặt ngang qua dải lối đi để che giường. Phương án thứ hai: giường và tấm chắn ở A, bàn ở B; lối đi thông thoáng nhưng bàn thiếu ánh sáng tự nhiên. Em hãy đề xuất phương án thứ ba, mô tả vị trí bàn, giường và tấm chắn; giải thích cách phương án của em đồng thời bảo đảm ánh sáng tại bàn, sự kín đáo cho bà và lối đi. Không giải quyết bằng cách chia giờ sinh hoạt. HẾT 76
  2. Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 09 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Công nghệ - Lớp: 6 Thang điểm: 10. Chấp nhận cách diễn đạt hoặc phương án khác đúng, phù hợp dữ kiện. Chấm độc lập từng câu, từng ý theo tiêu chí; không trừ hai lần cùng một lỗi. Không cho điểm phần tự mâu thuẫn hoặc không đáp ứng yêu cầu. Cộng điểm thành phần trước, làm tròn điểm toàn bài đến một chữ số thập phân; quy ước của bộ đề: chữ số hàng phần trăm từ 5 trở lên thì tăng hàng phần mười một đơn vị. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B D A C A B D C B A C D Mỗi câu chọn đúng duy nhất phương án được 0,25 điểm; chọn sai, chọn nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 13. (1,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm Nêu đúng một dấu hiệu điển hình của nhà ở nông thôn. 0,5 Nêu đúng một dấu hiệu điển hình của nhà ở mặt phố. 0,5 Câu 14. (2,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Không đồng ý và chỉ ra dữ kiện chỉ nói một phần sàn/không nói toàn bộ 0,5 khung cửa. Giải thích không thể suy từ một số bộ phận dùng gỗ thành mọi bộ phận cùng 0,5 dùng gỗ; chấp nhận ví dụ khả dĩ, không đòi đoán vật liệu thực tế. b) Phân biệt sửa bản vẽ là điều chỉnh thiết kế/thông tin trước thi công. 0,5 Phân biệt lát mặt sàn là công việc hoàn thiện trực tiếp ngôi nhà sau phần thô. 0,5 Câu 15. (3,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Chọn đúng P+Q; nêu P cho khả năng kéo rèm còn Q cho điều khiển tại chỗ 0,5 ngồi. Chỉ nêu tên P+Q mà chưa nêu vai trò: 0,25 điểm. Giải thích đủ hai giới hạn: P riêng vẫn cần tới cửa; Q riêng không hoạt động vì 0,5 thiếu động cơ P. Đúng một giới hạn: 0,25 điểm. Loại R theo nhu cầu thay đổi ngoài hai giờ cố định; chỉ P+R không thay được 0,5 P+Q. Chỉ nói không thích/đắt hơn, không có căn cứ điểm. b) Quy tắc rèm–đèn ban ngày gắn dữ kiện: tận dụng ánh sáng khi phù hợp, xét 0,5 đủ sáng trước khi dùng đèn; không buộc mở rèm/tắt đèn mọi lúc. 77
  3. Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn Lời giải / yêu cầu đạt Điểm Quy tắc rời phòng kiểm còn người cần sáng hay không: tắt phần không dùng, vẫn bảo đảm người đọc buổi tối. Chỉ nêu tắt khi không dùng, chưa bảo đảm 0,5 người còn lại: 0,25 điểm. Giải thích chức năng điều khiển thuận tiện không tự thay quyết định/thói quen sử dụng, dẫn một biểu hiện lãng phí vẫn có thể xảy ra. Chấm b độc lập với lựa 0,5 chọn a; phần b đúng vẫn đủ điểm dù a chọn sai. Câu 16. (1,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm Tự tạo phương án thứ ba có vị trí cụ thể cho bàn ở nơi đủ sáng và giường; 0,25 không chỉ chọn lại phương án 1 hoặc 2. Bố trí tấm chắn đủ che giường khỏi bàn/lối đi, mô tả vị trí phù hợp chỗ đặt, 0,25 không chỉ nói thêm tấm chắn. Giữ dải giữa thông từ cửa tới bếp và giải thích không lấn/chặn lối. 0,25 Giải thích cả nhu cầu ánh sáng ở bàn và kín đáo khi hai hoạt động đồng thời; các vị trí không tự mâu thuẫn. Không bắt một kiểu vẽ hoặc một câu chữ duy 0,25 nhất. 78
  4. Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Công nghệ - Lớp 6 - Năm học 2026-2027 - Đề số 10 Thời gian làm bài: 45 phút Mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị Chỉ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TT Tổng đề kiến thức tiêu TNKQ TNKQ TNKQ TNKQ TL TL TL TL NLC Đ/S NLC Đ/S NLC Đ/S NLC Đ/S Số 2 (C1, Vai trò, cấu tạo và - 1 (C17) 1 (C11) - - - - - - - - 4 1 Nhà ở khu vực chức câu/ý C2) năng Điểm 0,5 - 1 0,25 - - - - - - - - 1,75 2 Số 2 (C3, Một số kiến trúc - - 1 (C12) - - - - (C19a, - - - 5 2 Nhà ở câu/ý C4) nhà ở C19b) Điểm 0,5 - - 0,25 - - - - 2 - - - 2,75 Số 2 (C5, 1 - - 1 (C13) - - - - - - - 4 3 Nhà ở Vật liệu xây dựng câu/ý C6) (C18a) Điểm 0,5 - - 0,25 - 1 - - - - - - 1,75 Số 2 (C7, 1 Các bước xây - - 1 (C14) - - - - - - - 4 4 Nhà ở câu/ý C8) (C18b) dựng nhà ở Điểm 0,5 - - 0,25 - 1 - - - - - - 1,75 Số 2 (C9, - - - - - - - - - - - 2 5 Nhà ở Nhà thông minh câu/ý C10) Điểm 0,5 - - - - - - - - - - - 0,5 Số 2 (C15, Sử dụng năng - - - - 1 (C20) - - - - - - 3 6 Nhà ở lượng tiết kiệm, câu/ý C16) hiệu quả Điểm - - - 0,5 - 1 - - - - - - 1,5 Tổng số câu/ý 10 - 1 6 - 3 - - 2 - - - 22 Tổng điểm 2,5 - 1 1,5 - 3 - - 2 - - - 10 (100%) Tỉ lệ theo mức 35% 45% 20% 0% 100% Ghi chú: TNKQ gồm NLC (nhiều lựa chọn) và Đ/S (đúng/sai); TL: tự luận. C là số câu; a, b, c, d là ý. Cột số câu/ý đếm ý chấm của câu nhiều ý; một câu Đ/S bốn ý vẫn là một câu chính. Đề có 20 câu chính. 79
  5. Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Công nghệ - Lớp 6 - Năm học 2026-2027 - Đề số 10 Thời gian làm bài: 45 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Nhận biết C1: Nhận diện chức năng đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tinh thần của nhà ở. 2 NLC (C1, Vai trò, cấu tạo và C2: Nhận biết bộ phận chính trong cấu tạo nhà, không dùng bản 1 Nhà ở C2) - - - khu vực chức năng vẽ kĩ thuật. 1 TL (C17) C17: Nêu các chức năng cần có của nhà ở theo nhóm hoạt động, không hỏi số khu vực cố định. Năng lực: Nhận thức công nghệ Thông hiểu Vai trò, cấu tạo và C11: Chọn lời giải thích vì sao phân khu sinh hoạt dù một số khu 1 NLC 1 Nhà ở - - - khu vực chức năng vực có thể dùng chung. (C11) Năng lực: Nhận thức công nghệ Nhận biết C3: Nhận diện nhà nổi từ đặc điểm kết cấu nổi được mô tả trực Một số kiến trúc 2 NLC (C3, 2 Nhà ở tiếp. - - - nhà ở C4) C4: Nhận diện nét cơ bản của nhà ở nông thôn hoặc nhà mặt phố. Năng lực: Nhận thức công nghệ Thông hiểu Một số kiến trúc C12: Xác định một mô tả có đủ dấu hiệu kết luận loại nhà hay 1 NLC 2 Nhà ở - - - nhà ở mới nêu công dụng. (C12) Năng lực: Nhận thức công nghệ Vận dụng C19a: Chọn kiến trúc phù hợp một hoàn cảnh dựa dữ kiện cấu Một số kiến trúc trúc và nhu cầu được cho. 2 TL (C19a, 2 Nhà ở - - - nhà ở C19b: Khi một điều kiện sử dụng thay đổi, xét lại lựa chọn và nêu C19b) dữ kiện nào làm thay đổi hoặc giữ kết luận. Năng lực: Đánh giá công nghệ 80