Đề giao lưu câu lạc bộ Toán + Tiếng Việt Lớp 3

doc 14 trang thungat 54554
Bạn đang xem tài liệu "Đề giao lưu câu lạc bộ Toán + Tiếng Việt Lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_giao_luu_cau_lac_bo_toan_tieng_viet_lop_3.doc

Nội dung text: Đề giao lưu câu lạc bộ Toán + Tiếng Việt Lớp 3

  1. Đề giao lưu CLB Toán + TV Lớp 3 Môn Tiếng Việt Thời gian: 90 phút Câu 1 (2đ) Em hãy tìm những từ viết sai chính tả trong đoạn văn sau rồi chép đoạn văn và sửa lại các từ ngữ viết sai sao cho đúng chính tả: Chú Trường vừa chồng trọt giỏi vừa chăn nuôi cừ. Vườn nhà chú cây nào cây ấy sai chĩu quả. Dưới ao, cá chôi, cá chắm, cá chép từng đàn. Cạnh ao, truồng lợn, chuồng gà trông rất ngăn nắp. Câu 2: (4 đ) Tìm từ cùng nghĩa với mỗi từ sau và đặt câu với từ vừa tìm được tổ quốc; bảo vệ; xây dựng) Câu 3: (4đ) a/ Em hãy viết lại, đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau và cho biết câu này được viết theo mẫu câu nào ? Hai bên bờ sông những bãi ngô bắt đầu xanh tốt. b/ Trong câu: "Rễ cây từ ba bốn thước, tua tủa giương ra chung quanh như những cánh tay từ trong thân cây thò ra bám đất". Tác giả đã miêu tả rễ cây đước bằng những biện pháp nào? Câu 4: (3đ) Trong bài thơ Em thương, nhà thơ Nguyễn Ngọc Ký viết: Em thương làn gió mồ côi Không tìm thấy bạn, vào ngồi trong cây Em thương sợi nắng đông gầy Run run ngã giữa vườn cây cải ngồng. a) Trong bài thơ làn giól và sợi nắng được nhân hóa nhờ những từ ngữ nào? b) Em thấy làn gió và sợi nắng giống ai ? Tình cảm của tác giả bài thơ dành cho những người này như thế nào? Câu 5( 7 đ): Ba sẽ là cánh chim cho con bay thật xa Mẹ sẽ là nhành hoa cho con cài lên ngực Ba mẹ là lá chắn, che chở suốt đời con Dù mai đây khôn lớn, bay đi khắp mọi miền Con đừng quên con nhé, ba mẹ là quê hương. ( Phạm Trọng Cầu) Từ lời bài hát trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 câu) nêu cảm xúc của mình khi nghĩ về cha mẹ.
  2. Đề giao lưu CLB Toán + TV Lớp 3 Môn Toán Thời gian: 90 phút Câu 1: ( 4 đ) Tính giá trị của các biểu thức a) 5 x ( 165 - 143) b) 72 : ( 108 -99) c) 1208 :4 + 2012 : 4 d) 638 + ( 189 - 14 x 3) Câu 2 ( 4đ) Tìm x: a) x x9 = 4122 b) x : 6 = 2019 c) x + 475) : 7 = 374 d) 20354 - x = 9638 Câu 3 ( 3đ) Tính bằng cách thuận tiện nhất a) 37 x 2 + 5 x 37 +37 x 3 b) (17 - 15 -2) x ( 125 - 17 x 4) Câu 4(3 đ): Người ta lắp bánh xe vào ô tô, mỗi ô tô cần lắp 4 bánh xe. Hỏi có 1263 bánh xe thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế và còn thừa mấy bánh xe? Câu 5( 4 đ): Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 120 m, chiều rộng bằng ¼ chiều dài. Tính chu vi thửa ruộng đó? Câu 6 ( 2đ) Tính nhanh a) 537 + 398 + 463 + 602 B) 751 x 3 + 751 x 7
  3. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN: TOÁN LỚP 3 Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. a/ Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức: 26 – 12 : 3 x 2 là: A. Trừ - chia – nhân B. Nhân – chia – trừ C. Chia – nhân – trừ D. Trừ - nhân – chia b/ Từ ngày 25 tháng 7 đến 25 tháng 8 có .ngày. A. 28 B. 29 C. 30 D. 31 c/ Từ 11 giờ trưa đến 6 giờ chiều trong cùng một ngày thì kim dài và kim ngắn của chiếc đồng hồ gặp nhau mấy lần? A. 4 lần B. 5 lần C. 6 lần D. 7 lần d/ 256 dm = m .cm A. 2m 56cm b. 25m 60cm C. 25m 6cm D. 2m 560cm Bài 2: Tính nhanh: 10 + 12 + 14 + 16 + 18 + 20 b/ (125 – 17 x 4) x (12 – 11 – 1) Bài 3: Tìm x biết: a/ 7 x X = 735 : 3 b/ 48 : X : 2 = 4 Bài 4: Lan có 56 que tính, Lan chia cho Hồng 1/4 số que tính đó, chia cho Huệ 1/3 số que tính còn lại. Hỏi sau khi chia cho 2 bạn Lan còn lại bao nhiêu que tính? Bài 5: Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó nhân 8 rồi trừ đi tích của số đó với 5 thì được số lớn nhất có 3 chữ số. Bài 6: Một đám ruộng hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính chiều dài và chiều rộng đám ruộng đó biết chu vi đám ruộng đó là 48 m.
  4. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHỐI LỚP 3 Môn : Toán 3 ( Thời gian : 35 phút) ( Không kể thời gian giao đề) Bài 1: a/ Tính giá trị biểu thức sau, biết A = 100 282 – A : 2 = ( 1đ ) b/ Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất : 19 + 18 + 17 + 16 + 14 + 21 + 22 + 23 + 24 + 26 ( 1đ ) Bài 2: Tìm X: X : 9 = 17 (dư 8) X – 675 = 307 x 3 ( 2đ ) Bài 3 : a/Tìm số bị chia, biết số chia là 3, thương là 18, số dư là số dư lớn nhất có thể có. ( 1,5đ ) b/ Tìm số chia, biết số bị chia là 223, số thương là 7, số dư là só dư lớn nhất có thể có. ( 1,5đ ) Bài 4: Tổng số học sinh giỏi, khá, trung bình học kì I của trường Tiểu học Tân Trung là 296 em. Tổng số học sinh khá và học sinh trung bình là 206 em. a/ Tính số học sinh giỏi của trường trong học kì I? b/ Tính tổng số quyển vở nhà trường thưởng cho học sinh giỏi? Biết mỗi học sinh giỏi được thưởng 3 quyển vở? ( 2đ )
  5. ĐÁP ÁN Bài 1: (1 điểm): khoanh đúng mỗi câu được 0,25 điểm a/ C b/ D c/ C d/ B Bài 2: (1,5 điểm): làm đúng mỗi câu 0,75 điểm a/ 10 + 12 + 14 + 16 + 18 + 20 = (10 + 20) + (12 + 18) + (14 + 16) (0,25 đ) = 30 + 30 + 30 (0,25 đ) = 30 x 3 = 90 (0,25 đ) b/ Ta có: 12 – 11 – 1 = 0 nên: (0,25 đ) (125 – 17 x 4) x (12 – 11 – 1) = (125 – 17 x 4) x 0 (0,25 đ) = 0 (0,25 đ) Bài 3: (1,5 điểm): làm đúng mỗi câu được 0,75 điểm a/ 7 x X = 735 : 3 b/ 48 : X : 2 = 4 7 x X = 245 (0,25 đ) 48 : X = 4 x 2 (0,25 đ) X = 245 : 7 (0,25 đ) 48 : X = 8 (0,25 đ) X = 35 (0,25 đ) X = 48 : 8 X = 6 (0,25 đ) Bài 4: (2 điểm) Số que tính Lan chia cho Hồng 56 : 4 = 14 (que tính) (0,25 đ) Số que tính Lan còn lại sau khi chia cho Hồng là: (0,25 đ) 56 – 14 = 42 (que tính) (0,25 đ) Số que tính Lan chia cho Huệ là: (0,25 đ) 42 : 3 = 14 (que tính) (0,25 đ) Số que tính Lan còn lại sau khi chia cho hai bạn là: (0,25 đ) 56 – (14 + 14) = 28 (que tính) (0,25 đ) ĐS: 28 que tính (0,25 đ) Bài 5: 2 điểm Số lớn nhất có 3 chữ số là: 999 (0,25 đ) Ta có: 8 – 5 = 3 (0,5 đ) Vậy một số nhân với 8 trừ đi số đó nhân với 5 thì bằng số đó nhân với 3. (0,5 đ) Vậy 3 lần số cần tìm là: 999 (0,25 đ) Số cần tìm là: 999 : 3 = 333 (0,25 đ) ĐS: 333 (0,25 đ) Bài 6: 2 điểm Nửa chu vi đám ruộng đó là: 48 : 2 = 24 (m) (0,25 đ) Ta có sơ đồ: Rộng: Dài 24 m (0,25 đ) Theo sơ đồ ta thấy nửa chu vi gấp 4 lần chiều rộng (0,25 đ) Vậy chiều rộng đám ruộng đó là: (0,25 đ) 24 : 4 = 6 (m) (0,25 đ) Chiều dài đám ruộng đó là: (0,25 đ) 24 – 6 = 18 (m) (0,25 đ) ĐS: 6m ; 18 m (0,25 đ)
  6. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Câu 1: Tìm từ có âm dầu l hay n điền vào chỗ trống để tạo thành cụm từ thích hợp: Nước chảy l .l . Chữ viết n .n . Ngôi sao l l Tinh thần n n Câu 2: Đọc đoạn văn sau: Đồng bào ở đây gần hai mươi năm định cư, đã biến đồi hoang thành ruộng bậc thang màu mỡ, thành đồng cỏ chăn nuôi và thành rừng cây công nghiệp. a/ Trong câu văn trên, em hiểu thế nào về các từ ngữ: Định cư, ruộng bậc thang. b/ Từ trái nghĩa đối lập với từ định cư là từ nào? Câu 3: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trốngtrong từng câu dưới đây để tạo thành hình ảnh so sánh: a/ Mảnh trăng lưỡi liềm lơ lững giữa trời như b/ Dòng sông mùa lũ cuồn cuộn chảy như c/ Những giọt sương sớm long lanh như d/ Tiếng ve đồng loạt cất lên như Câu 4: Đọc đoạn văn sau: Trời nắng gắt, con ong xanh biếc, to bằng quả ớt nhỡ, lướt nhanh những cặp chân dài và mảnh trên nền đất Nó dừng lại, ngước đầu lên, mình nhún nhảy rung rinh, giơ hai chân trước vuốt râu rồi lại bay lên, đậu xuống thoăn thoắt rà khắp mảnh vườn. Nó đi dọc, đi ngang sục sạo, tìm kiếm. a/ Tìm từ chỉ hoạt động của con ong bay trong đoạn văn trên. b/ Những từ ngữ này cho thấy con ong ở đây là con vật như thế nào? Câu 5: Em có một người bạn thân ở nông thôn (hoặc thành phố). Hãy viết thư giới thiệu vẻ đáng yêu của thành phố (hoặc làng quê) nơi em ở để thuyết phục bạn đến thăm.
  7. Đề 2 : Đề thi học sinh giỏi khối 3.Năm học :2008-2009 Lớp: Môn toán .Bài số 3. Phần 1(5đ):Khoanh vào đáp án đúng: Bài 1:Số liền trước của 1900là: A. 1800 B.2000 C. 1899 D. 24 Bài 2:Giá trị của biểu thức :”48chia tích của 2và4”là: A. 384 B. 6 C.96 D.24 Bài 3:Hai năm trước anh hơn em 6tuổi.Hỏi 3năm sau anh hơn emmấy tuổi? A.6tuổi B.9tuổi C.11 tuổi D.3tuổi Bài 4:Ngày 8 tháng 2 là thứ ba.Hỏi ngày 18tháng 2 cùng năm đó là thứ mấy? A. thứ ba B.thứ tư C. thứ năm D.thứ sáu Bài 5: Trong phép chia có số dư lớn nhất là 8 thì số chia là bao nhiêu? A. 7 B.8 C.9 D.10 Phần 2:Điền đáp số đúng(5đ) Bài 1:Cho 4chữ số:0;1;6;2.Viết số nhỏ nhất có 4chữ số khác nhau. Bài 2:Tìm x: x:x=1 xlà: Bài 3:Một người lớn tuổi dắt cháu nội của mình đi chơi.Người đó không phải là ông nội của em bé .Vậy người đó là gì của em bé? Bài 4:Từ 8 đến 62 có bao nhiêu số tự nhiên? Bài 5:Một xe tải chở 2 chuyến hàng ,mỗi chuyến chở 3 cỗ máy,mỗi cỗ máy nặng 25 kg .Hỏi xe đó chở tất cả bao nhiêu ki-lô-gam hàng? Phần 3:Tự luận Bài 1: Đặt tính rồi tính: 3472+1618 4834-2693 1342x6 859:8 Bài 2:Tim x: x+8+x+4=38 Bài 3:Tính nhanh: a.87+143+13-34 b. 25x16x4 Bài 4:Vườn cây ăn quả thu hoạch được số vải là882 quả.số quả cam bằng 1/3 ssó quả vải.Số quả quýt bằng 1/6 số quả cam.Hỏi thu hoạch được tất cả bao nhiêu quả các loại ? Bài 5:Có mấy hình tam giác?
  8. ĐÁP ÁN Câu 1: (1 điểm): Điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm Nước chảy lênh láng Chữ viết nắn nót Ngôi sao lấp lánh Tinh thần nao núng Cấu 2: (1 điểm): Làm đúng mỗi câu được 0,5 điểm a/ - Định cư: Sống cố định ở một nơi. - Ruộng bậc thang: Ruộng nằn ở sường đồi, núi; mỗi mảnh ruộng tạo thành từng bậc. b/ Từ trái nghĩa với định cư là: Du cư Câu 3: (1 điểm): Làm đúng mỗi câu được 0,25 điểm a/ như canhs diều đang bay. b/ như những con ngựa tung bờm phi nước đại. c/ như những hạt ngọc. d/ như một dàn đồng ca. Câu 4: (1 điểm): Làm đúng mỗi câu được 0,5 điểm. a/ Các từ chỉ hoạt động của con ong là: lướt, dừng, ngước (đầu), nhún nhảy, giơ, vuốt (râu), bay, đậu, rà khắp (mảnh vườn), đi dọc. đi ngang, sục sạo, tìm kiếm. ( Tìm đúng 6 từ được 0,25 điểm) b/ Con ong ở đây là con vật nhanh nhẹn, linh lợi, thông minh. Câu 5: 6 điểm Học sinh làm đảm bảo các yêu cầu sau được 6 điểm - Làm đúng thể loại văn viết thư - Giới thiệu được vẻ đáng yêu của nơi em ở để thuyết phục bạn. - Câu văn gãy gọn có hình ảnh - Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch dẹp Tùy theo mức độ sai sót có thể cho các mức điểm từ 5,5 điểm đếm 0,5 điểm theo chênh lệch 0,5 điểm
  9. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 3 Môn : Toán Năm học : 2009 -2010 Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: A= 18 x 9 + 72 : 8 + 27 x 8 Bài 2: Tìm y , biết: a) y x 9 = 108 : 2 b) y : 7 = 28 x 2 Bài 3 : Điền dấu thích hợp vào dấu * a) 7 * * b) 6 0 6 X * * 1 * * 3 8 3 * 9 Bài 4: Cho 3 số tự nhiên sau: 5; 2; 3 . Hãy lập thành các số có ba chữ số ( sao cho các chữ số không lặp lại) Bài 5: An có 7 viên bi. Anh có số bi kém 9 lần số bi của An là 3 viên. Hỏi anh có bao nhiêu viên bi?
  10. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHỐI LỚP 3 Môn : Toán 3 ( Thời gian : 35 phút) ( Không kể thời gian giao đề) Bài 1: a/ Tính giá trị biểu thức sau, biết A = 100 282 – A : 2 = ( 1đ ) b/ Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất : 19 + 18 + 17 + 16 + 14 + 21 + 22 + 23 + 24 + 26 ( 1đ ) Bài 2: Tìm X: X : 9 = 17 (dư 8) X – 675 = 307 x 3 ( 2đ ) Bài 3 : a/Tìm số bị chia, biết số chia là 3, thương là 18, số dư là số dư lớn nhất có thể có. ( 1,5đ ) b/ Tìm số chia, biết số bị chia là 223, số thương là 7, số dư là só dư lớn nhất có thể có. ( 1,5đ ) Bài 4: Tổng số học sinh giỏi, khá, trung bình học kì I của trường Tiểu học Tân Trung là 296 em. Tổng số học sinh khá và học sinh trung bình là 206 em. a/ Tính số học sinh giỏi của trường trong học kì I? b/ Tính tổng số quyển vở nhà trường thưởng cho học sinh giỏi? Biết mỗi học sinh giỏi được thưởng 3 quyển vở? ( 2đ )
  11. ĐỀ KHẢO SÁT MÔN TOÁN LỚP 3 Thời gian : 60 phút ( Không kể thời gian giao đề ) Bài 1 : a/ Tính bằng cách thuận tiện : 25 x 5 x 4 x 2 – 276 ( 1đ ) b/ Tính giá trị biểu thức : 6400 – 124 : 4 x 7 ( 1đ ) c/ Tìm X : 75 – ( X + 20 ) = 92 – 58 ( 1đ ) Bài 2 : Tìm một số tự nhiên, biết số đó giảm đi 8 lần rồi trừ đi 126 thì được 37. ( 1đ ) Bài 3 : Tìm một số có hai chữ số mà tổng các chữ số là 7 và hiệu các chữ số cũng là 7.(1đ) Bài 4 : Cho dãy số sau : 1 ; 2 ; 4 ; 8 ; Hãy điền tiếp 3 số tiếp theo của dãy và giải thích tại sao lại điền như thế ? (1đ) Bài 5 : Một phép chia có số bị chia là 143, số thương là 8, số dư là số dư lớn nhất có thể có. Tìm số bị chia của phép chia đó ? (2đ) Bài 6 : Hà năm nay 9 tuổi. Tuổi ông Hà bằng 6 lần tuổi Hà cộng với 8. Hỏi ông hơn Hà bao nhiêu tuổi ? (2đ) ĐỀ CHÍNH THỨC Bài 1: Tính nhanh(2đ ) a) 11+12+13+14+15+16+17+18+19 b) 135x(a x 1- a:1) +115 = = = = Bài 2: (2đ) Cho A=45 :( x-10 ) a) Tính giá trị của A ,khi x=19 b)Tìm x để A là số lớn nhất có một chữ số . Bài 3: (1.5đ) Có một sợi dây dài 8m5dm .Muốn cắt lấy 5dm mà không có thướt,làm thế nào để cắt đúng ? Bài làm 1 .Bài 4 :(2đ) Tuổi của chị em bằng tuổi của bố em.Tuổi của bố em kém ông em là 65 tuổi .Biết tuổi của 5 ông em là số lớn nhất có hai chữ số .Tìm số tuổi của mỗi người ? Bài làm
  12. Bài 5: (2.5 đ) Số điểm mười của bạn Bắc là số nhỏ nhất có hai chữ số.Số điểm mười của bạn Nam là số chẵn có hai chữ số Biết rằng số điểm mười của hai bạn là số lớn hơn 27 nhưng lại nhỏ hơn 30. Hỏi mỗi bạn có mấy điểm mười ? Bài làm Bài 6 : Hà năm nay 9 tuổi. Tuổi ông Hà bằng 6 lần tuổi Hà cộng với 8. Hỏi ông hơn Hà bao nhiêu tuổi ? ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 3 MÔN : Toán. Năm học : 2008 – 2009 A.Phần trắc nghiệm : Khoanh vào chữ đứng trước kết quả đúng. Câu 1 (2 điểm) 125 x 3 = ? Kết quả: A = 365 ; B = 375 ; C = 370. 246 x 2 + 35 = ? Kết quả: A = 510 ; B = 530 ; C = 527. Câu 2 : Tìm X. (2 điểm) a. X – 65 = 107 Kết quả: A) X = 172 ; B) X = 42 ; C) X = 107. b. X : 4 = 104 Kết quả: A) X = 26 ; B) X = 416 ; C) X = 100. Câu 3 : Một đàn chim đang bay. Một con bay trước, trước hai con, một con bay giữa, giữa hai con. Một con bay sau, sau hai con. Hỏi đàn chim có mấy con ? (1 điểm) A. Có rất nhiều con. B. Có 3 con. C. Có 6 con Câu 4 : Hình bên dưới có mấy góc vuông ? (1 điểm) A . Không có góc vuông nào. B . Có một góc vuông. C . Có 2 góc vuông. B.Phần tự luận: Câu 5 : Có 4 bao gạo. Trong đó một bao 24 kg gạo, 3 bao còn lại mỗi bao 25 kg gạo. Hỏi tất cả có bao nhiêu ki-lô-gam gạo? (2 điểm) Bài giải:
  13. . Câu 6 : Nhân năm học mới Bố mua về 25 quyển vở cho hai chị em, Bố bảo chia đều. Hỏi mỗi em đựơc nhiều nhất bao nhiêu quyển vở, còn thừa bao nhiêu quyển vở? (2 điểm) Bài làm : I.Toán: Câu 1 : Khoanh vào các ý sau: B ; . C (mỗi câu 1 điểm ) Câu 2 : Khoanh vào các ý sau: A ; . B (mỗi câu 1 điểm ) Câu3 : Khoanh vào ý sau: B (1 điểm ) Câu 4 : Khoanh vào ý sau: B (1 điểm ) Bài 5 : (2 điểm) Viết đúng lời giải, phép tính đúng, đáp số ghi điểm tối đa 3 bao: 3 x 25 = 75 kg 4 bao: 75 + 24 = 99 kg Bài 6 : (2 điểm) Viết đúng lời giải, phép tính đúng, đáp số ghi điểm tối đa 25 : 2 = 12 quyển vở (dư 1)