Đề kiểm tra học kỳ I môn Lịch sử Lớp 12 - Mã đề 621 - Năm học 2018-2019 - Sở GD&ĐT Quảng Nam

pdf 4 trang thungat 2650
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Lịch sử Lớp 12 - Mã đề 621 - Năm học 2018-2019 - Sở GD&ĐT Quảng Nam", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_lich_su_lop_12_ma_de_621_nam_hoc_20.pdf

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Lịch sử Lớp 12 - Mã đề 621 - Năm học 2018-2019 - Sở GD&ĐT Quảng Nam

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018 - 2019 QUẢNG NAM Môn: Lịch sử - Lớp 12 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề này có 04 trang) Mã đề: 621 Câu 1. Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn của thế giới? A. "Cách mạng chất xám". B. "Cách mạng màu". C. "Cách mạng trắng". D. "Cách mạng xanh". Câu 2. Chiến dịch đầu tiên ta chủ động tiến công quân Pháp trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là A. Đông - Xuân 1953 - 1954. B. Điện Biên Phủ năm 1954. C. Việt Bắc thu - đông năm 1947. D. Biên giới thu - đông năm 1950. Câu 3. Hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đem lại từ những năm 80 của thế kỉ XX là gì? A. Đưa loài người chuyển sang một nền văn minh mới. B. Tạo ra một khối lượng hàng hóa đồ sộ. C. Thế giới diễn ra xu thế toàn cầu hóa. D. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất. Câu 4. Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc. B. Trung Quốc, Mĩ, Nhật Bản. C. Đông Bắc Á, Mĩ, Tây Âu. D. Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản. Câu 5. Kẻ thù của nhân dân Việt Nam sau ngày Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945) là A. thực dân Pháp. B. phát xít Nhật. C. cả Pháp và Nhật. D. thực dân Pháp và phong kiến. Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu làm cho Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh là do A. nền kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng. B. nền kinh tế Mĩ bị Nhật Bản vượt qua. C. sức mạnh hai siêu cường suy giảm trên nhiều mặt. D. nhiều vấn đề cần hai nước phải hợp tác giải quyết. Câu 7. Quốc gia đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo là A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Nhật Bản. D. Ấn Độ. Câu 8. Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ suy thoái, khủng hoảng, bắt đầu từ A. nông nghiệp. B. thương nghiệp. C. thủ công nghiệp. D. công nghiệp. Câu 9. Đâu không phải là một nội dung trong chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 thế kỉ XX? A. Hòa bình, trung lập tích cực. B. Giúp đỡ, ủng hộ các nước xã hội chủ nghĩa. C. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. D. Bảo vệ hòa bình thế giới. Trang 1/4 - Mã đề: 621
  2. Câu 10. Từ tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, có thể rút ra nhận xét: " " A. giành chính quyền đã khó nhưng giữ chính quyền còn khó hơn. B. dân tộc và dân chủ là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng. C. giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng. D. việc giành và giữ chính quyền chỉ là sự nghiệp của giai cấp vô sản. Câu 11. Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ? A. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc "Tuyên ngôn Độc lập". C. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. D. Tổng khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước. Câu 12. "Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp ". Đoạn trích này thể hiện nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta? A. Kháng chiến toàn diện. B. Tự lực cánh sinh. C. Kháng chiến lâu dài. D. Kháng chiến toàn dân. Câu 13. Sau khi thành lập, Liên hợp quốc trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm A. bảo đảm quyền tự quyết cho tất cả các dân tộc. B. bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia. C. bảo vệ độc lập cho tất cả các quốc gia. D. duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Câu 14. Thời cơ "ngàn năm có một" trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta xác định chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ A. trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương. B. sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương. C. sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. D. khi Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. Câu 15. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930) quyết định đổi tên Đảng thành A. An Nam Cộng sản đảng. B. Đảng Cộng sản Đông Dương. C. Đảng Cộng sản Việt Nam. D. Đông Dương Cộng sản đảng. Câu 16. Để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có biện pháp trước mắt nào? A. Kêu gọi nhân dân cả nước "Nhường cơm sẻ áo". B. Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo. C. Kêu gọi sự giúp đỡ của nhân dân thế giới. D. Tăng gia sản xuất trong cả nước. Câu 17. Sự kiện bãi công của công nhân Ba Son (8 - 1925) là mốc đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam A. đã có chính đảng lãnh đạo. B. hoàn toàn đấu tranh tự giác. C. bước đầu đấu tranh tự giác. D. có đường lối chính trị rõ ràng. Trang 2/4 - Mã đề: 621
  3. Câu 18. Đâu không phải là "con rồng" kinh tế ở Đông Bắc Á? A. Hàn Quốc. B. Hồng Công. C. Đài Loan. D. Xingapo. Câu 19. Yếu tố chung thúc đẩy nền kinh tế Mĩ và Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên. B. Đẩy mạnh buôn bán vũ khí. C. Áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất. D. Cắt giảm chi phí cho quốc phòng. Câu 20. Có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, gắn bó với nền sản xuất hiện đại, có mối quan hệ gắn bó với nông dân. Đây là đặc điểm của giai cấp nào ở Việt Nam? A. Địa chủ phong kiến. B. Tiểu tư sản. C. Công nhân. D. Tư sản. Câu 21. Sách lược của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đề ra từ ngày 6 - 3 - 1946 đến trước ngày 19 - 12 - 1946 là gì? A. Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp. B. Hòa hoãn với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc về nước. C. Đánh cả quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp. D. Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng. Câu 22. Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936 - 1939 là A. độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày. B. tiêu diệt tận gốc phát xít và nguy cơ chiến tranh. C. tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình. D. bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới. Câu 23. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam trong thời kì 1930 - 1945 là A. đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập dân tộc. B. lật đổ chế độ phong kiến, chia ruộng đất cho dân cày. C. lật đổ chế độ phong kiến phản động, giành quyền dân chủ. D. đòi tự do dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình. Câu 24. Hội đồng Bảo an là một trong sáu cơ quan chính của tổ chức nào dưới đây? A. Liên minh châu Âu. B. Tổ chức thống nhất châu Phi. C. Liên hợp quốc. D. Hội đồng tương trợ kinh tế. Câu 25. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc? A. Gửi bản Yêu sách đến hội nghị Vécxai (1919). B. Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương của Lênin (1920). C. Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921). D. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920). Câu 26. Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới hình thành trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Xu thế hợp tác quốc tế được thúc đẩy mạnh mẽ. B. Hình thành thế giới đa cực, đa trung tâm. C. Thế giới chia thành hai cực đối đầu nhau. D. Chủ nghĩa tư bản thao túng toàn bộ thế giới. Trang 3/4 - Mã đề: 621
  4. Câu 27. Yếu tố khách quan nào đã tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936 - 1939? A. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp. B. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, chuẩn bị gây chiến tranh thế giới. C. Ở Đông Dương có Toàn quyền mới là Brêviê. D. Pháp cử một phái đoàn sang điều tra tình Đông Dương. Câu 28. Đâu không phải là yếu tố thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới hai? A. Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật. B. Các chính sách và sự điều tiết của nhà nước. C. Tài nguyên phong phú, nhân công có kĩ thuật cao. D. Nhận nguồn viện trợ từ bên ngoài. Câu 29. Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là mâu thuẫn giữa A. tư sản dân tộc Việt Nam với tư sản mại bản và thực dân Pháp. B. công nhân Việt Nam với tư sản mại bản và thực dân Pháp. C. nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và phản động tay sai. D. nông dân Việt Nam với địa chủ phong kiến phản động. Câu 30. Điểm khác biệt trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 với phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là A. nhiệm vụ chiến lược. B. nhiệm vụ trước mắt. C. giai cấp lãnh đạo. D. động lực chủ yếu. HẾT Trang 4/4 - Mã đề: 621