Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_toan_lop_3_nam_ho.docx
Nội dung text: Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn Câu 10. (1 điểm) Đặt tính rồi tính. 374 + 452 753 − 418 Câu 11. (1,5 điểm) a) Đoạn thẳng AB được đặt trên thước kẻ như hình dưới đây. Trung điểm của đoạn thẳng AB ở vạch số mấy trên thước? Trung điểm của đoạn thẳng AB ở vạch số: ............................................................................... b) Vẽ thêm một đoạn thẳng vào hình tam giác ABC dưới đây để trong hình có thêm hai hình tam giác. Nếu có điểm mới, em đặt tên điểm đó là M. Viết tên hai hình tam giác mới. Hai hình tam giác mới là: .......................................................................................................... Câu 12. (2 điểm) Trang trại nhà bác Hòa có 36 con cừu, được nhốt đều vào 6 chuồng. a) Hỏi mỗi chuồng có bao nhiêu con cừu? Bài giải .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... 66
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn b) Bác Hòa định nhốt số cừu đó vào các chuồng mới, mỗi chuồng đúng 7 con. Bạn Nam nói: “Nhốt như vậy thì vừa hết số cừu, không thừa con nào.” Bạn Nam nói đúng hay sai? Vì sao? .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... HẾT 67
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 3 - Đề số 07 I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B D C A C A B D Mỗi câu khoanh đúng được 0,5 điểm. II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 9. (1,5 điểm) Câu/ý Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm 9a 6 × 3 = 18; 21 : 7 = 3. Mỗi kết quả đúng được 0,25 điểm. 0,5 Phép tính thứ nhất: số cần tìm là 24 (vì 3 × 8 = 24). Phép tính thứ hai: số cần tìm là 223 (vì 814 − 591 = 223). Mỗi số đúng được 0,5 điểm; 9b chấp nhận chỉ ghi số đúng. Nếu kết quả sai nhưng viết đúng phép tính 1 tìm thành phần (3 × 8 hoặc 8 × 3; 814 − 591) thì được 0,25 điểm phép tính đó. Câu 10. (1 điểm) Câu/ý Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm 374 + 452 = 826; 753 − 418 = 335. Mỗi phép tính đặt tính đúng (các chữ số cùng hàng thẳng cột) và tính đúng được 0,5 điểm; đặt tính đúng 10 1 nhưng kết quả sai được 0,25 điểm; kết quả đúng nhưng đặt tính sai hàng không được điểm phép tính đó. Câu 11. (1,5 điểm) Câu/ý Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm Vạch số 8: 0,5 điểm. Có thể giải thích: đoạn thẳng AB dài 11 − 5 = 6 (cm), trung điểm cách A 3 cm nên ở vạch 5 + 3 = 8; hoặc đếm vạch từ 11a 0,5 A và từ B vào giữa. Ghi vạch số 3 (nửa độ dài đoạn thẳng, coi A ở vạch 0), vạch số 6 (độ dài đoạn thẳng) hoặc số khác: 0 điểm. Ví dụ: vẽ đoạn thẳng AM với M là một điểm trên cạnh BC (M khác B và C); hai hình tam giác mới là ABM và AMC. Chấp nhận mọi cách vẽ đoạn thẳng nối một đỉnh với một điểm trên cạnh đối diện, ví dụ BM với M trên cạnh AC (tam giác ABM, MBC) hoặc CM với M trên cạnh AB (tam giác AMC, MBC); chấp nhận cách đọc tên đỉnh theo thứ tự khác. 11b Vẽ đúng và viết đúng tên hai hình tam giác mới: 1 điểm. Vẽ đúng 1 nhưng chỉ viết đúng tên một hình tam giác, hoặc không đặt tên điểm mới nên chưa viết được tên hình: 0,5 điểm. Vẽ đoạn thẳng nối hai điểm trên hai cạnh (chỉ có thêm một hình tam giác và một hình tứ giác) hoặc vẽ không đúng yêu cầu: 0 điểm. Viết thêm tên hình tam giác ABC không bị trừ điểm. 68
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn Câu 12. (2 điểm) Câu/ý Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm Mỗi chuồng có số con cừu là: 36 : 6 = 6 (con). Đáp số: 6 con cừu. Câu lời giải phù hợp: 0,25 điểm; phép tính đúng: 0,5 điểm (thiếu hoặc sai 12a 1 tên đơn vị trong ngoặc trừ 0,25 điểm); đáp số đúng: 0,25 điểm. Chấp nhận câu lời giải khác đúng ý. Bạn Nam nói sai. Lí do: 7 × 5 = 35 và 7 × 6 = 42, không có kết quả nào của bảng nhân 7 bằng 36; nhốt 5 chuồng, mỗi chuồng 7 con thì được 35 con, còn thừa 1 con, không đủ 7 con cho một chuồng nữa. Kết luận sai kèm lí do chỉ ra được không thể nhốt mỗi chuồng đúng 7 con mà vừa hết 36 con (ví dụ: 7 × 5 = 35, còn thừa 1 con, không đủ một 12b 1 chuồng; hoặc 35 < 36 < 42; hoặc 36 không có trong bảng nhân 7, dãy đếm thêm 7 là 7; 14; 21; 28; 35; 42): 1 điểm. Lí do có phép tính đúng của bảng nhân 7 nhưng chưa nói rõ còn thừa hay thiếu (ví dụ chỉ viết 7 × 5 = 35): 0,5 điểm. Chỉ ghi “sai” mà không có lí do, lí do không đúng, hoặc ghi “đúng”: 0 điểm. Chấp nhận cách giải thích đúng khác. Hướng dẫn chung - Câu trắc nghiệm: khoanh đúng một chữ cái đặt trước đáp án đúng được 0,5 điểm; khoanh nhiều chữ cái hoặc không khoanh được 0 điểm. - Phần tự luận: chấm theo phần học sinh làm đúng; chấp nhận cách làm, cách trình bày đúng khác với đáp án. - Điểm từng ý có thể lẻ đến 0,25. Cộng điểm toàn bài rồi làm tròn một lần đến số nguyên gần nhất; phần lẻ 0,5 làm tròn lên (ví dụ: 7,25 thành 7; 7,5 thành 8; 7,75 thành 8). Đây là quy ước của bộ đề. Điểm bài kiểm tra là số nguyên từ 0 đến 10. - Giáo viên sửa lỗi và nhận xét theo bài làm thực tế của từng học sinh, ví dụ: nhắc so sánh từ hàng trăm rồi đến hàng chục khi sắp xếp số (câu 2); nhắc tính đủ kết quả từng phép tính, không chỉ nhìn chữ số hàng trăm (câu 3); chỉ ra chỗ chọn sai phép tính khi tìm số bị chia, số trừ (ý 9b); chỉ ra chỗ quên nhớ hoặc đặt sai hàng khi đặt tính (câu 10); nhắc trung điểm cách đều hai đầu đoạn thẳng, vạch đầu của đoạn thẳng không phải vạch 0 (ý 11a); gợi ý đặt tên điểm mới để viết được tên hình (ý 11b); nhắc ghi tên đơn vị trong bài giải (ý 12a) và dựa vào bảng nhân 7 để nêu lí do, không chỉ ghi đúng hay sai (ý 12b). Không dùng một nhận xét chung cho mọi bài. 69
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn MA TRẬN BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn Toán - Lớp 3 - Đề số 08 Thời gian làm bài: 40 phút Nội dung đánh giá Mức 1 - TN Mức 1 - TL Mức 2 - TN Mức 2 - TL Mức 3 - TN Mức 3 - TL Tổng 1 / 0,5 Số trong phạm vi 1000 - - - - - 1 / 0,5 (1) Phép cộng, phép trừ trong 2 / 1 1 / 0,5 - - - - 3 / 1,5 phạm vi 1000 (7) (6) Bảng nhân, bảng chia từ 2 1 / 0,5 2 / 0,5 - - - - 3 / 1 đến 9 (2) (8a) Tìm thành phần chưa biết của 1 / 0,5 1 / 0,5 - - - - 2 / 1 phép tính (3) (8b) Giải quyết vấn đề với các 1 / 1 1 / 1 - - - - 2 / 2 phép tính đã học (11a) (11b) 2 / 1 Một phần mấy - - - - - 2 / 1 (9) 2 / 1 4 / 1 1 / 1 Hình phẳng và hình khối - - - 7 / 3 (4; 5) (10b) (10a) Tổng 5 / 2,5 10 / 4 1 / 0,5 2 / 2 - 2 / 1 20 / 10 Mỗi ô ghi số nhiệm vụ / số điểm; dòng dưới ghi số thứ tự câu/ý. TN: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. Nhiệm vụ là phần được chấm điểm riêng: mỗi câu trắc nghiệm là 1 nhiệm vụ; ý 10b có 4 nhiệm vụ; câu 7, ý 8a và câu 9 mỗi phần có 2 nhiệm vụ; các câu/ý tự luận còn lại mỗi câu/ý là 1 nhiệm vụ. 11 câu chính, 20 nhiệm vụ đánh giá. TN: 6 câu, 3 điểm (30%); TL: 5 câu chính, 14 nhiệm vụ, 7 điểm (70%). Mức 1: 15 nhiệm vụ, 6,5 điểm (65%); Mức 2: 3 nhiệm vụ, 2,5 điểm (25%); Mức 3: 2 nhiệm vụ, 1 điểm (10%). Tỉ lệ tính theo điểm. Tổng: 10 điểm. 70



