Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 Ngữ Văn 8 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 Ngữ Văn 8 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_ngu_van_8_nam_hoc_202.docx
Nội dung text: Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 Ngữ Văn 8 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn Câu 6. (0,5 điểm) Vì sao khi giới thiệu hoạt động học nhóm cho phụ huynh mới tham dự ở Câu 4, bạn học sinh nên giải thích từ “xương”? A. Vì mọi biệt ngữ đều là những từ dùng sai nghĩa B. Vì phụ huynh có thể không biết nghĩa riêng trong nhóm C. Vì từ “xương” là từ địa phương nên phải đổi sang từ toàn dân D. Vì biệt ngữ chỉ được dùng trong văn bản viết, không dùng trong lời nói Câu 7. (1,0 điểm) Từ cách Duy Từ ứng xử khi đến yết kiến và cách đức Hy tôn đáp lại, em hiểu quan hệ giữa hai nhân vật được hình thành như thế nào? Lí giải bằng chi tiết về cả hai nhân vật. Câu 8. (1,0 điểm) Xét câu “Cao vút những cây tre ở góc sân.” trong bản tin ở Câu 3. a) Cách sắp xếp trật tự từ trong câu trên nhấn mạnh điều gì? Giải thích ngắn. b) Viết lại câu ấy để người đọc chú ý trước hết đến vị trí của những cây tre, vẫn giữ thông tin sự việc. Giải thích cách em lựa chọn trật tự từ. Câu 9. (1,0 điểm) Từ quan hệ giữa Duy Từ và đức Hy tôn, nêu một điều em cho là cần thiết khi hợp tác với người khác. Vận dụng điều đó vào một tình huống học tập gần gũi và lí giải vì sao cách ứng xử của em phù hợp. Trả lời khoảng 4-6 câu. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 10. NHÀN Nguyễn Bỉnh Khiêm Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dù ai vui thú nào? Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao sao. Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao. Rượu đến gốc cây ta sẽ nhắp, Nhìn xem phú quí tựa chiêm bao. (Nguyễn Bỉnh Khiêm, theo Quốc văn trích diễm, Dương Quảng Hàm tuyển, 1930, bài 4 “Thơ nhàn”, tr.10; bỏ gạch nối theo lối in cũ.) Chú thích: Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585) là nhà thơ Việt Nam. Mai: dụng cụ đào đất. Lao sao: ồn ào, huyên náo (cách viết trong bản trích). Giá: rau mầm làm từ đậu. Phú quí: giàu sang. Chiêm bao: giấc mơ. Câu 10. (4,0 điểm) Viết bài văn khoảng 350-450 chữ phân tích bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Từ một quan hệ tương phản mà em nhận thấy trong bài, làm rõ cách nhà thơ thể hiện quan niệm sống; kết nối các nét nghệ thuật với nội dung để bảo vệ cách hiểu của em. 56
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 07 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8 Chấp nhận cách hiểu, diễn đạt khác hợp lí và có căn cứ; không bắt viết giống gợi ý. Mỗi thành tích chỉ tính một lần, không trừ hai lần cùng lỗi. Điểm thành phần theo bước 0,25; cộng rồi làm tròn một lần đến một chữ số thập phân (ví dụ 7,25 thành 7,3). Không trừ máy móc theo số chữ. Phần bỏ trống, sai hoặc thiếu căn cứ: 0 điểm tương ứng. Câu 1-6 chọn đúng một phương án: 0,5 điểm; chọn từ hai phương án trở lên: 0 điểm câu đó. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Đáp án: C Người nói là Trần Đức Hòa: lời dẫn ngay trước ghi Đức Hòa vào yết kiến, dâng bài ca và tâu. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm. 0,5 Câu 2. (0,5 điểm) Đáp án: A Truyện ghi đức Hy tôn biết ý, bèn chỉnh áo mũ rồi đòi vào yết kiến. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn A: 0,5 điểm. 0,5 Câu 3. (0,5 điểm) Đáp án: D “Gầy guộc” gợi tả hình dáng nhỏ, gầy của những thân chuối; các cụm còn lại gọi hoạt động, nơi chốn hoặc thời điểm trồng. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn D: 0,5 điểm. 0,5 Câu 4. (0,5 điểm) Đáp án: B “Xương” mang nghĩa riêng là bài tập khó trong nhóm học sinh, khác nghĩa thông thường chỉ bộ phận cơ thể. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn B: 0,5 điểm. 0,5 Câu 5. (0,5 điểm) Đáp án: C Lời nói đi liền với “cả mừng”, rồi giao chức và thường mời bàn việc chính sự: vui mừng, trọng tài. Không có cuộc hẹn giờ hoặc hình phạt nào. 57
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm. 0,5 Câu 6. (0,5 điểm) Đáp án: B Phụ huynh mới tham dự có thể chưa biết quy ước nghĩa của nhóm, nên giải thích giúp hiểu đúng; biệt ngữ không tự nó sai. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn B: 0,5 điểm. 0,5 Câu 7. (1,0 điểm) Duy Từ muốn được tiếp đón đúng lễ, thể hiện lòng tự trọng; khi chúa chỉnh trang, ông vào trình bày ý kiến. Đức Hy tôn hiểu ý, sửa áo mũ, vui mừng và giao việc: quan hệ hình thành trên sự tôn trọng tài năng, phẩm giá và tin cậy. Có thể nhấn mạnh sự thấu hiểu/biết trọng người hiền nếu gắn cả hai phía. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu được quan hệ tôn trọng, tin cậy hoặc cách hiểu tương đương có căn cứ: 0,25 điểm. Dùng đúng chi tiết về Duy Từ: 0,25 điểm; về đức Hy tôn: 0,25 điểm. Giải 1 thích được sự đáp ứng giữa hai cách ứng xử: 0,25 điểm. Chỉ liệt kê phẩm chất rời hoặc chép lại truyện thì không có điểm cho quan hệ/lí giải chưa thể hiện. Câu 8. (1,0 điểm) a) 0,5 điểm Đưa “Cao vút” lên đầu, trước “những cây tre”, làm nổi bật độ cao nổi trội của tre, giúp cảnh vườn trường hiện lên rõ về dáng vẻ. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chỉ ra “Cao vút” được đưa lên trước chủ ngữ: 0,25 điểm. Giải thích nhấn mạnh độ cao/dáng vươn cao của những cây tre trong cảnh sân trường: 0,25 điểm; chỉ 0,5 nói “làm câu hay, sinh động” mà không làm rõ điểm nhấn: chưa có điểm phần tác dụng. b) 0,5 điểm Ví dụ: “Ở góc sân, những cây tre cao vút.” Đưa cụm chỉ vị trí lên đầu để người đọc chú ý trước hết tới góc sân, vẫn giữ cây tre và độ cao. Chấp nhận cách khác giữ nghĩa và thực hiện được mục đích. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Viết lại giữ thông tin về những cây tre cao vút ở góc sân và đưa vị trí thành điểm nhấn: 0,25 điểm. Giải thích phù hợp lựa chọn trật tự mới: 0,25 điểm. Chỉ thêm 0,5 tính từ hoặc đổi địa điểm, không thực hiện mục đích: không cho phần viết lại. 58
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn Câu 9. (1,0 điểm) Có thể chọn tôn trọng khả năng của nhau, lắng nghe hoặc tạo điều kiện cho bạn góp sức. Ví dụ nhóm có bạn ít nói nhưng vẽ tốt: mời bạn nêu cách trình bày, phân công theo sở trường; sự tôn trọng giúp bạn tự tin và nhóm tận dụng khả năng. Không buộc sao chép nghi lễ/chức tước xưa vào đời sống. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu điều cần thiết có liên hệ đúng với quan hệ nhân vật: 0,25 điểm. Nêu tình huống hợp tác cụ thể: 0,25 điểm. Đề xuất cách ứng xử phù hợp: 0,25 điểm. Lí giải bảo vệ được cách xử lí theo tình huống: 0,25 điểm. Chấp nhận quan điểm 1 khác có căn cứ; chỉ khẩu hiệu thì không có điểm cho tình huống/cách xử lí/lí lẽ chưa thể hiện. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 10. (4,0 điểm) Có thể lấy tương phản ta/người, dại/khôn và vắng vẻ/lao sao làm trục; đặt cách gọi ấy bên nhịp sống giản dị bốn mùa và cái nhìn phú quý tựa chiêm bao. Bài viết cần phân tích dẫn chứng, hình thức và sự thống nhất của lựa chọn sống thanh thản, không chạy theo lợi danh. Đây không phải dàn ý bắt buộc; chấp nhận trục tương phản khác nếu có văn bản bảo vệ. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Hiểu đúng nội dung, quan niệm sống được thể hiện trong bài: 0,5 điểm; hiểu cơ bản nhưng còn một điểm mờ: 0,25 điểm. Không coi “nhàn” đơn thuần là lười 0,5 biếng hoặc “dại” là tự nhận kém trí. Phân tích rõ hai phía của một quan hệ tương phản, có dẫn chứng và lí lẽ: 1 điểm; rõ hai phía nhưng một phía còn sơ lược: 0,75 điểm; phân tích được một phía 1 hoặc cả hai còn nông: 0,5 điểm; chỉ nhận ra tương phản, mới dẫn hoặc diễn ý rất ít: 0,25 điểm. Phân tích tác dụng cụ thể của ngôn ngữ/hình ảnh/nhịp/cấu trúc phù hợp: 0,5 điểm; có phân tích nhưng sơ lược: 0,25 điểm. Chỉ liệt kê tên biện pháp không 0,5 kèm tác dụng: 0 điểm phần này. Tổ chức bài có mở, thân, kết đúng chức năng, luận điểm và đoạn nối hợp lí: 0,5 0,5 điểm; có bố cục nhưng liên kết còn lỏng: 0,25 điểm. Diễn đạt rõ, dùng từ và chính tả phù hợp: 0,5 điểm; còn lỗi nhưng hiểu được: 0,5 0,25 điểm; lỗi dày khiến phần lớn nội dung khó hiểu: 0 điểm. Tự kết nối ít nhất hai nét hình thức đã phân tích để lí giải thuyết phục vì sao các phía tương phản cùng làm sáng rõ một quan niệm sống thống nhất: 1 điểm. Có kết nối đúng và lí giải nhưng một mắt xích chưa rõ: 0,75 điểm. Có hướng tổng hợp hợp lí nhưng liên hệ hình thức còn sơ lược: 0,5 điểm. Mới nêu nhận định 1 tổng hợp liên quan, chưa giải thích: 0,25 điểm. Chỉ hai lời bình rời, nhắc lại nội dung hoặc suy diễn thiếu căn cứ: 0 điểm. Không đòi kết luận giống gợi ý, dùng thuật ngữ khó hoặc viết dài hơn. 59
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 8 - Năm học 2026-2027 - Đề số 08 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số Đọc Thơ thất ngôn tứ tuyệt 2 (C1, C2) - 2 (C5, C6) 1 (C7) - 1 (C9) - - 6 1 câu/ý hiểu Đường luật Điểm 1 0 1 1 0 1 0 0 4 (40%) Số Đọc 1 (C3) - - - - - - - 1 1 Từ ngữ địa phương câu/ý hiểu Điểm 0,5 0 0 0 0 0 0 0 0,5 (5%) Số Đọc 1 (C4) - - 1 (C8a) - 1 (C8b) - - 3 1 Từ tượng thanh câu/ý hiểu Điểm 0,5 0 0 0,5 0 0,5 0 0 1,5 (15%) Cộng Đọc hiểu Điểm 2 0 1 1,5 0 1,5 0 0 6 (60%) Số Kể chuyến tham quan di - - - 1 (C10*) - 1 (C10*) - 1 (C10*) 1 2 Viết câu/ý tích lịch sử, văn hóa Điểm 0 0 0 0,5 0 2,5 0 1 4 (40%) Cộng Viết Điểm 0 0 0 0,5 0 2,5 0 1 4 (40%) Số Tổng số câu/ý 4 - 2 3* - 3* - 1* 11 câu/ý Tổng điểm Điểm 2 0 1 2 0 4 0 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức % 20% 30% 40% 10% 100% Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 60



