Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 Ngữ Văn 9 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án chi tiết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 Ngữ Văn 9 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_ngu_van_9_nam_hoc_202.docx
Nội dung text: Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 Ngữ Văn 9 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án chi tiết)
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 07 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 9 Chấp nhận cách trả lời khác có căn cứ, phù hợp yêu cầu; không bắt trùng lời gợi ý. Chấm độc lập các tiêu chí, không cộng hoặc trừ hai lần cùng một thành tích hoặc lỗi. Không trả lời hoặc không đáp ứng tiêu chí: 0 điểm. Bài viết khoảng 400 chữ là định hướng dung lượng; không phạt cơ học vì lệch số chữ. Cộng điểm thành phần rồi làm tròn tổng cuối cùng đến một chữ số thập phân (7,25 thành 7,3; 7,75 thành 7,8). PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) Lời người kể: từ “Bấy giờ tiều phu đương ngồi” đến “tiều phu kinh ngạc mà rằng:”. Lời nhân vật tiều phu: từ “Chỗ này quạnh vắng” đến “chẳng cũng khó nhọc lắm ư?”. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Mỗi phần xác định đúng vai phát ngôn và giới hạn: 0,5 điểm; đúng vai nhưng thiếu hoặc lệch nhẹ một đầu giới hạn: 0,25 điểm. Chấp nhận chép nguyên phần 1 hoặc ghi từ đầu đến cuối đủ nhận diện; không buộc chép toàn văn. Nhầm vai: 0 điểm phần đó. Câu 2. (0,5 điểm) “Người thuộc hạng Thần môn Tiếp Dư” hoặc cách so sánh với Thái Hòa. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu hoặc chép đúng một cách nói dùng tên người xưa được chú thích: 0,5 điểm. Chấp nhận nêu cụm Thần Môn, Tiếp Dư hoặc Thái Hòa trong phép so sánh; 0,5 không bắt kể lại tích. Chỉ chép một tên địa danh hoặc người không được dùng như điển cố: 0 điểm. Câu 3. (1,0 điểm) Điển cố đưa tiều phu vào mối liên hệ với những người xưa chọn ở ẩn, không cầu quan chức; ông giấu họ tên, kiếm củi đổi thức ăn, không tích tiền. Cách gợi người xưa khiến người đọc nhận ra đằng sau nghề kiếm củi giản dị là một con người có lựa chọn sống riêng, được nhìn với sự trân trọng. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Liên hệ được ý nghĩa điển cố với lối sống/việc làm của tiều phu: 0,5 điểm; giải thích hiệu quả giới thiệu nhân vật qua sự liên tưởng, gợi sự trân trọng: 0,5 điểm. Mỗi phần đúng hướng nhưng giải thích sơ lược: 0,25 điểm. Chỉ nhắc lại chú 1 thích: tối đa 0,25 điểm toàn câu. Nếu Câu 2 sai/bỏ trống nhưng Câu 3 tự chọn đúng điển cố và giải thích đúng, vẫn chấm độc lập. 56
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn Câu 4. (1,5 điểm) Tiều phu quan tâm sự khó nhọc của khách và mời Trương ở lại ăn uống, trò chuyện; ông không lạnh lùng khước từ con người. Nhận xét “nghĩa lý đáng nghe” gợi một người hiểu biết, có đời sống tinh thần, trong khi tránh thời sự cho thấy ông giữ khoảng cách với việc triều chính. Các chi tiết kết hợp tạo hình ảnh người ẩn dật giản dị, có học và hiếu khách, có chủ kiến sống. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Giải thích được sự quan tâm/hiếu khách qua lời hỏi và việc mời ăn, trò chuyện: 0,5 điểm; chỉ nêu một chi tiết hoặc chỉ gọi tên phẩm chất: 0,25 điểm. Giải thích được quan hệ giữa lời “nghĩa lý đáng nghe” và việc không nói thời sự (hiểu biết nhưng giữ khoảng cách việc triều chính): 0,5 điểm; chỉ rõ một phía: 0,25 điểm. 1,5 Kết nối các bằng chứng thành hình ảnh nhân vật có học, hiếu khách và lựa chọn sống riêng: 0,5 điểm; nhận xét đúng nhưng mối nối còn sơ lược: 0,25 điểm. Không suy ông không biết gì về cuộc đời, cũng không bắt học sinh biết phần truyện bị lược. Câu 5. (1,0 điểm) Ý kiến có cơ sở ở việc ông ở nơi xa vắng, giấu tên, không trở lại theo lời triệu mời và tránh nói thời sự. Tuy vậy, “mọi liên hệ” là tuyệt đối hóa: ông vui vẻ trò chuyện với già trẻ, tiếp khách và trò chuyện có nghĩa lý. Cần hiểu ông tránh quan trường/giữ lối sống ẩn dật, không phải từ chối mọi quan hệ với con người. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chỉ ra phần có cơ sở, kèm bằng chứng và lí giải: 0,5 điểm; mới có bằng chứng hoặc lí giải sơ lược: 0,25 điểm. Điều chỉnh được phần tuyệt đối hóa bằng bằng chứng phù hợp và lí giải: 0,5 điểm; mới nêu điều chỉnh kèm căn cứ nhưng giải 1 thích mỏng: 0,25 điểm. Chỉ nói đồng ý/không đồng ý mà không có căn cứ: 0 điểm. Chấp nhận cách đánh giá khác bảo vệ được bằng đoạn trích; không chấm lại việc gọi tên phẩm chất ở Câu 4. PHẦN II. VIẾT (5 điểm) Câu 6. (5,0 điểm) Gợi ý: cuộc đối thoại giữa mình và ta có vẻ hóm hỉnh mà chứa nỗi lo đời, cảm giác tuổi trẻ phai đi và ước muốn lưu giữ tinh thần. Cặp câu đảo “mình với ta/ta với mình” với nhịp 3/4 gợi tự vấn, chênh chao hai mà một; nhịp liệt kê “không thương/không sợ/không phiền/không lo” tạo âm hưởng đều, liên tiếp, đối lập sự bất động của ảnh với đời người nhiều lo sầu. Những tiếng mang thanh bằng trong “Mà ta sinh trước đã ngoài đôi mươi” hoặc “Không thương, không sợ, không phiền, không lo” cần được hiểu cùng hình ảnh, phép đối và tình huống đối thoại, không tự mang một nhãn vui/buồn cố định. Nhịp, thanh và hình ảnh kết nối khiến lời đùa với ảnh trở thành suy ngẫm về thời gian và sự bền lâu của tinh thần. Có thể có cách ngắt nhịp/đọc khác nếu làm rõ bằng chứng, không bắt một công thức duy nhất. 57
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Hiểu nội dung, tâm trạng: làm rõ lời đối thoại với ảnh vừa có nét đùa vui, tự vấn vừa chứa lo sầu về đời người và mong giữ tinh thần: 1 điểm; hiểu đúng nhưng 1 mới làm rõ một phương diện: 0,5; chỉ nêu đúng hướng rất chung: 0,25; sai căn bản: 0. Phân tích chi tiết: (a) nhịp, thanh điệu hoặc sự lặp/đối trong lời đối thoại giữa mình và ta và những câu liệt kê: tối đa 1 điểm; (b) hình ảnh, từ ngữ thể hiện tương quan giữa con người và bức ảnh và hiệu quả cảm xúc: tối đa 1 điểm. Mỗi phần: 1 khi lí giải rõ bằng chứng chính xác; 0,75 khi khá rõ, còn một chỗ mỏng; 2 0,5 khi đúng một số chi tiết, lí giải chưa sâu; 0,25 khi chủ yếu liệt kê/diễn xuôi; 0 khi không đáp ứng. Không bắt số lượng dẫn chứng cố định. Không cộng lại phần tổng hợp hoặc đánh giá ở hai tiêu chí cuối. Tổ chức bài có mở, triển khai, kết; luận điểm và dẫn chứng nối thành mạch phân tích: 0,5 điểm; có mạch chính nhưng bố cục/liên kết rời: 0,25; chưa thành bài 0,5 nghị luận có mạch: 0. Diễn đạt rõ nghĩa, dùng từ/câu phù hợp nghị luận, lỗi ít không cản lập luận: 0,5 điểm; có lỗi nhưng vẫn hiểu ý chính: 0,25; lỗi dày làm khó hiểu phần lớn bài: 0. 0,5 Không trừ lại lỗi nội dung đã chấm ở tiêu chí khác. Kết nối nhịp, thanh điệu và hình ảnh thành nhận định bao quát về tâm trạng/giọng điệu, lí giải được sự phối hợp của chúng: 0,5 điểm; đã có mối liên hệ 0,5 và nhận định đúng hướng nhưng giải thích sơ lược: 0,25; chỉ liệt kê ba yếu tố hoặc khẳng định “giàu cảm xúc” không lí giải: 0. Đánh giá cách đọc được nêu bằng lí lẽ và bằng chứng: chỉ ra cần đặt thanh điệu trong nghĩa, nhịp và ngữ cảnh để hiểu cảm xúc, tránh gán vui/buồn cố định: 0,5 điểm; có lí giải và căn cứ đúng hướng nhưng chưa làm rõ giới hạn của cách đọc: 0,5 0,25; chỉ đồng ý/bác bỏ, khẳng định suông hoặc suy diễn thiếu căn cứ: 0. Chấp nhận cách bảo vệ vai trò thanh điệu nếu đồng thời giải thích điều kiện, giới hạn; không thưởng lại phân tích chi tiết ở tiêu chí 2. 58
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 9 - Năm học 2026-2027 - Đề số 08 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số Đọc - 2 (C1, C2) - 1 (C5) - 1 (C6) - - 4 1 Thơ song thất lục bát câu/ý hiểu Điểm 0 1 0 1,5 0 1 0 0 3,5 (35%) Số Đọc - 1 (C3) - 1 (C4) - - - - 2 1 Tiếng Việt: điệp thanh câu/ý hiểu Điểm 0 0,5 0 1 0 0 0 0 1,5 (15%) Cộng Đọc hiểu Điểm 0 1,5 0 2,5 0 1 0 0 5 (50%) Số Nghị luận giải quyết vấn - - - 1 (C7*) - 1 (C7*) - 1 (C7*) 1 2 Viết câu/ý đề con người với tự nhiên Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%) Cộng Viết Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%) Số Tổng số câu/ý - 3 - 3* - 2* - 1* 7 câu/ý Tổng điểm Điểm 0 1,5 0 3,5 0 4 0 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức % 15% 35% 40% 10% 100% Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 59
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 9 - Năm học 2026-2027 - Đề số 08 Thời gian làm bài: 90 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C1: Nhận diện cấu trúc khổ thơ song thất lục bát tại vị trí xác định. Năng lực: Đọc hiểu văn bản văn học và sử dụng tiếng Việt. 2 (C1, C2) - - - - C2: Nhận biết cặp tiếng hiệp vần trong một khổ xác định. Năng lực: Đọc hiểu văn bản văn học và sử dụng tiếng Việt. Đọc Thơ song thất lục Thông hiểu 1 hiểu bát - C5: Lí giải nhan đề trong quan hệ với mạch cảm xúc toàn đoạn, bằng chứng ngoài phần tiếng Việt. - 1 (C5) - - Năng lực: Đọc hiểu văn bản văn học và sử dụng tiếng Việt. Vận dụng - C6: Đánh giá hai cách hiểu về quan hệ cảnh và tình, lựa chọn và bảo vệ bằng chứng. - - 1 (C6) - Năng lực: Đọc hiểu văn bản văn học và sử dụng tiếng Việt. Nhận biết - C3: Nhận diện hai nhóm tiếng lặp mô hình thanh trắc tại cặp dòng xác định. 1 (C3) - - - Năng lực: Đọc hiểu văn bản văn học và sử dụng tiếng Việt. Đọc Tiếng Việt: điệp 1 hiểu thanh Thông hiểu - C4: Lí giải hiệu quả điệp thanh trong quan hệ âm hưởng, hình ảnh và cảm xúc. - 1 (C4) - - Năng lực: Đọc hiểu văn bản văn học và sử dụng tiếng Việt. 60



