Đề kiểm tra học kì II Lịch sử 9 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS An Tiến (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II Lịch sử 9 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS An Tiến (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_ii_lich_su_9_nam_hoc_2022_2023_truong_thc.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kì II Lịch sử 9 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS An Tiến (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS AN TIẾN Năm học: 2022- 2023 MÔN SỬ 9 Thời gian làm bài:45phút (Không kể thời gian phát đề) I. Ma Trận Tên Biết Hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Chủ đề Nhận biết 1: Việt được đặc Nam điểm cơ trong bản có những quan năm trọng 1919- nhất liên 1930. quan đến chủ đề 1 0,4 1 0,4 câu điểm câu điểm Chủ đề Biết được Phân tích Đánh 2: các đặc được sự giáđược Cuộc điểm cơ thay đổi của vấn đề vận bản có liên chủ đề. động quan đến tiến tới chủ đề Cách 2 0,8 1câ 3điê 1 0,4 4 1,6 1 3 mạng câu điểm u m câu điể câu điểm câu điể tháng m m Tám
- năm 1945 Chủ đề Biết được Đánh giá Quan điểm cá 3: Cách nội dungcơ được vấn nhân đưa giải mạng bản liên đề nêu pháp giải quyết tháng quan đến trong chủ vấn đề thực tế Tám chủ đề đề năm 2 0,8 2 0,8 1 1 3 1,2 1945 câu điểm câu điể câu điểm câu điểm m Chủ đề Đánh Việt Nhận biết giáđược Nam từ được phát vấn đề cuối minh nêu trong năm quan chủ đề . 1946 đến trọng năm nhất 1954 2 0, 2 0,8 5 2 1 1 câu 8 câu điể câu điểm câu điể điểm m m Chủ đề 5: Cuéc 3 1,2 4 1,6 kh¸ng câu điểm câu điểm chiÕn chèng Ph¸p x©m lîc kÕt thóc 1953- 1954
- Số Điểm Số Điểm Số Điể Số Điểm Số Điể Số Điể Số Điểm Số Điểm Số Điể câu câu câu m câu câu m câu m câu câu câu m Tổng 10 4 1 3 5 2 1 1 15 6 2 4 40% 30 % 20 10 % 60 % 40 % %
- II. Đề bài: Phần I : Trắc nghiệm (6đ) Chọn1 đáp án đúng! Câu 1 : Ngành công nghiệp nào Pháp chú trọng nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là A. khai mỏ. B. điện lực C. chế biến . D. cơ khí. Câu 2. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến 1925 là A. Quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin vào Việt Nam. B. Quá trình thành lập ba tổ chức cộng sản ở ViệtNam. C. Quá trình thực hiện chủ trương “ Vô sản hóa”. D. Quá trình chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. Câu 3 . Sự kiện nào được đánh giá là “bước ngoặt vĩ đại” trong lịch sử cách mạng Việt Nam? A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. B. Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc. C. Cách mạng tháng Tám thành công. D. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. Câu 4 : Tổng bí thư đầu tiên của Đảng công sản Đông Dương là ai? A. Trần Phú. B. Nguyễn Ái Quốc. C. Hà Huy Tập. D. Nguyễn Văn Cừ. Câu 5. Nội dung Hội nghị Ban chấp hành Trung Ương lâm thời của Đảng(10/1930). A. Bầu Trần Phú làm tổng bí thư và đổi tên Đảng thành Đảng cộng sản Đông Dương. B. Quyết định đổi tên Đảng thành Đảng lao động Đông Dương. C. Thông qua cương lĩnh chính trị do Hồ Chí Minh khởi thảo. D. Đề ra sách lược lâu dài cho cách mạng Việt Nam. Câu 6 : Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam là A. Mặt trận Tổ quốc ViệtNam. B. Mặt trận ViệtNam độc lập đồng minh ( Mặt trận Việt Minh). C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. D. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
- Câu 7 : Sự kiện phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh có ý nghĩa như thế nào đối với Cách mạng Việt Nam? A. Thời cơ “ngàn năm có một” đã tới để ta giành chính quyền. B. Tạo điều kiện để nhân dân ViệtNamđứng lên chống Pháp. C. Kết thúc chiến tranh xâm lược của phát xít Nhật tại ViệtNam. D. Việt Nam góp phần quan trọng trong cuộc đấu tranh chống phát xít. Câu 8 : Nguyên nhân dẫn tới thành công của cách mạng tháng Tám là A. hoàn cảnh trong nước và quốc tế thuận lợi. B.truyền thống yêu nước, thời cơ thuận lợi. C. sự lãnh đạo của Đảng, truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc và thời cơ thuận lợi. D.chiến tranh thế giới thứ 2 bước vào hồi kết, phe đồng minh đánh bại phe phát xít Câu 9 : Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời vào thời gian nào? A. Ngày 21/7/1954.B. Ngày 2/9/1945. C. Ngày 19/8/1945.D. Ngày 2/7/1976. Câu 10: Ý nghĩa quan trọng nhất của sự kiệnTổng tuyển cử trong cả nước ngày 6/1/1946 là A. tượng trưng cho khối đại đoàn kết dân tộc. B. nhân dân bầu được những đại biểu chân chính của mình vào Quốc hội. C. khẳng định sự ưu việt của chế độ mới do nhân dân lao động làm chủ. D. nhân dân ta được thực hiện quyền công dân. Câu 11:Vì sao sau Cách mạng tháng Tám, Đảng và chính phủ ta lại kí Hiệp ước sơ bộ ( 6/3/1946 )? A. Xoa dịu sự căng thẳng của hai bên.Kéo dài thời gian để ngăn chặn sự tham chiến của Mĩ. B. Kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng chuẩn bị kháng chiến lâu dài. C.Kéo dài thời gian để ngăn chặn sự ngoan cố của thực dân Pháp. D.Củng cố chuẩn bị lực lượng để kết thúc chiến tranh. Câu 12 : Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946 có lợi thực tế cho ta? A. Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ. B. Pháp công nhận Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do. C. Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15000 quân Pháp vào miền bắc thay quân Tưởng.
- D. Pháp cộng nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp. Câu 13: Trước hành động bội ước và tiến công nước ta của thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ ta đã quyết định A. tiếp tục hòa hoãn với Pháp.B. phát động toàn quốc kháng chiến. C.đàm phán, thương lượng với Pháp. D. kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ. Câu 14:Mục đích quan trọng nhất của Thực dân Pháp khi tiến công căn cứ địa Việt Bắc là gì? A. Thực hiện âm mưu “ Đánh nhanh, thắng nhanh”. B. Tập hợp phần tử phản động, thành lập chính phủ bù nhìn trung ương. C. Giải quyết khó khăn khi phạm vi chiếm đóng đước mở rộng. D. Phá tan cơ quan đầu não của Đảng, tiêu diệt phần lớn bộ đội chủ lực của ta. Câu 15: “Lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu” là cụm từ để nói về tầm ảnh hưởng quốc tế của chiến thắng nào trong thế kỉ XX của dân tộc ta? A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. B. Cách mạng tháng Tám năm 1945. C.Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972. D.Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. Phần II: Tự luận (4đ) Câu 1. (3,0 điểm) Tại sao Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một bước ngoặt lịch sử vĩ đại? Câu 3.(1,0 điểm) Phân tích đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta?
- III. Đáp án I. Trắc nghiệm : 6đ (Mỗi câu đúng 0.4đ) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 A D A A A B A C B C B B B D A II. Tự luận (4đ) Câu Đáp án Điểm * Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một bước ngoạt lịch sử vĩ đại: - Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930 (Từ tháng 10 đổi tên là 0,5đ Đảng Cộng sản Đông Dương), là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới. - Đảng là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác- Lênin với 0,5đ phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong những năm đầu của thế kỉ XX. - Việc thành lập Đảng là bước ngoạt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp 0,75đ 1 công nhân và cách mạng Việt Nam, khẳng định giai cấp vô sản nước ta 3,0 điểm đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng, chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam. - Từ đây, cách mạng Việt Nam đã thuộc quyền lãnh đạo tuyệt đối của 0,5đ giai cấp công nhân mà đội tiên phong là Đảng cộng sản Việt Nam. Cũng từ đây, cách mạng Việt Nam thật sự trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới. - Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên có tình tất yếu, 0,75đ quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng và lịch sử dân tộc Việt Nam. Câu 2 (1,0 điểm) * Đường lối kháng chiến của nhân dân ta: toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. + Kháng chiến toàn dân: toàn dân tham gia chiến đấu, mọi vũ khí trong 0,25đ 2 tay, chủ yếu lực lượng vũ trang của ba thứ quân. 1,0 điểm + Kháng chiến toàn diện: trên các mặt trận (quân sự, chính trị, văn hóa, 0,25đ ngoại giao) nhưng chủ yếu và quyết định là mặt trận quân sự. + Trường kì: Kháng chiến lâu dài, vừa đánh giặc vừa xay dựng phát 0,25đ triển lực lượng. + Tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế: Dựa vào sức người, sức 0,25đ của của chúng ta, không trông chờ ỷ lại vào bên ngoài, nhưng tranh thủ sự ủng hộ quốc tế. BGH DUYỆT KÍ DUYỆT CỦA TỔ NGƯỜI RA ĐỀ Vũ Thị Thah Hải



