Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 Ngữ Văn 7 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)

docx 101 trang giahan2 26/10/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 Ngữ Văn 7 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_ngu_van_7_nam_hoc_202.docx

Nội dung text: Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 Ngữ Văn 7 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)

  1. Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Cảm xúc gắn với nội dung/hình ảnh và có giải thích hợp lí: 1,0; có cảm xúc và chi tiết nhưng giải thích còn mờ: 0,5; chỉ nêu cảm xúc chung, không có điểm tựa: 0,25; sai chủ 1 đề/không có: 0. Nêu một nét nghệ thuật thực có và giải thích tác dụng đối với cảm xúc: 1,0; đúng nét 1 nghệ thuật nhưng giải thích còn chung: 0,5; chỉ gọi tên đúng: 0,25; sai hoặc thiếu: 0. Tự tổ chức mạch cảm xúc theo sự vận động của hình ảnh, có liên kết tự nhiên: 1,0; đã có trình tự nhưng chuyển ý còn đột ngột/thiên về liệt kê: 0,5; các câu rời rạc, không tạo 1 mạch cảm xúc: 0. Không trừ lại lỗi hiểu sai nội dung đã xử lí ở hai tiêu chí trên. Diễn đạt bằng lời của mình, thể hiện sắc thái cảm xúc rõ: 0,5; còn nhiều lời khuôn mẫu nhưng có phần diễn đạt riêng: 0,25; chép ngữ liệu hoặc chỉ lắp các ý rời: 0. Không yêu 0,5 cầu kể trải nghiệm riêng. Một đoạn khoảng 150-200 chữ: 0,25. Chính tả, ngữ pháp cơ bản đúng, không cản trở hiểu: 0,25; nhiều lỗi cản trở hiểu: 0 phần này. Đếm chữ theo đơn vị ngăn cách bởi 0,5 khoảng trắng, không tính dấu đứng riêng. Sai dung lượng/hình thức không làm mất lại điểm nội dung. 51
  2. Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 7 - Năm học 2026-2027 - Đề số 06 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số 2 (C1a, Đọc - - 1 (C3) - - - 1 (C6) 4 1 Thơ năm chữ câu/ý C1b) hiểu Điểm 0 1 0 1 0 0 0 1 3 (30%) Số 2 (C2a, Đọc - - - - - - - 2 1 Trạng ngữ trong câu câu/ý C2b) hiểu Điểm 0 1 0 0 0 0 0 0 1 (10%) Số Đọc - - - 1 (C4) - - - - 1 1 Điệp ngữ câu/ý hiểu Điểm 0 0 0 1 0 0 0 0 1 (10%) Số Đọc - - - - - 1 (C5) - - 1 1 Số từ trong giao tiếp câu/ý hiểu Điểm 0 0 0 0 0 1 0 0 1 (10%) Cộng Đọc hiểu Điểm 0 2 0 2 0 1 0 1 6 (60%) Số Tóm tắt văn bản theo độ - - - 1 (C7*) - 1 (C7*) - - 1 2 Viết câu/ý dài Điểm 0 0 0 1 0 1 0 0 2 (20%) Số Đoạn văn cảm xúc về thơ - - - 1 (C8*) - 1 (C8*) - - 1 2 Viết câu/ý năm chữ Điểm 0 0 0 1 0 1 0 0 2 (20%) Cộng Viết Điểm 0 0 0 2 0 2 0 0 4 (40%) Số Tổng số câu/ý - 4 - 4* - 3* - 1 10 câu/ý Tổng điểm Điểm 0 2 0 4 0 3 0 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức % 20% 40% 30% 10% 100% Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 52
  3. Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 7 - Năm học 2026-2027 - Đề số 06 Thời gian làm bài: 90 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C1a: Nhận biết thể thơ dựa vào số tiếng mỗi dòng. 2 (C1a, Năng lực: Đọc hiểu văn bản và sử dụng tiếng Việt. - - - C1b) - C1b: Nhận biết đối tượng thiên nhiên được nhìn ngắm. Năng lực: Đọc hiểu văn bản và sử dụng tiếng Việt. Đọc 1 Thơ năm chữ Thông hiểu hiểu - C3: Giải thích ấn tượng về cảnh vật từ từ ngữ cụ thể. - 1 (C3) - - Năng lực: Đọc hiểu văn bản và sử dụng tiếng Việt. Vận dụng cao - C6: Đánh giá giới hạn của một nhận xét, cân nhắc bằng chứng để hình thành cách hiểu. - - - 1 (C6) Năng lực: Đọc hiểu văn bản và sử dụng tiếng Việt. Nhận biết - C2a: Nhận diện trạng ngữ là cụm từ trong một câu độc lập. Đọc Trạng ngữ trong 2 (C2a, 1 Năng lực: Đọc hiểu văn bản và sử dụng tiếng Việt. - - - hiểu câu C2b) - C2b: Nhận diện trạng ngữ là cụm từ trong câu độc lập thứ hai. Năng lực: Đọc hiểu văn bản và sử dụng tiếng Việt. Thông hiểu Đọc 1 Điệp ngữ - C4: Lí giải tác dụng của điệp ngữ bằng quan hệ các hình ảnh. - 1 (C4) - - hiểu Năng lực: Đọc hiểu văn bản và sử dụng tiếng Việt. 53
  4. Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Vận dụng Đọc Số từ trong giao 1 - C5: Vận dụng số từ tạo câu thông báo rõ số lượng và đối tượng. - - 1 (C5) - hiểu tiếp Năng lực: Đọc hiểu văn bản và sử dụng tiếng Việt. Thông hiểu / Vận dụng - yêu cầu tích hợp Tóm tắt văn bản 2 Viết - C7*: Tóm tắt chuỗi sự việc và tâm trạng chính theo độ dài. - 1 (C7*) 1 (C7*) - theo độ dài Năng lực: Tạo lập văn bản. Thông hiểu / Vận dụng - yêu cầu tích hợp Đoạn văn cảm xúc - C8*: Ghi cảm xúc về thơ, phát triển đoạn từ hình ảnh/âm thanh chưa được 2 Viết - 1 (C8*) 1 (C8*) - về thơ năm chữ khai thác riêng ở phần đọc. Năng lực: Tạo lập văn bản. Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 54
  5. Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 06 Môn: Ngữ văn - Lớp: 7 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6. MÂY Người xưa mơ, nhìn mây Khi thấy muôn nàng tiên Đen, đỏ, vàng đua bay, -- Lồng lộng mầu thanh thiên! -- Khi thấy nhiều ma quỷ, Véo von trầm tiếng địch, Lời than giời lung lay; Lửa hồng vờn áo xiêm. Khi thấy hồn người thân Ngày nay ta nhìn mây, -- Nhìn mây lệ khôn cầm! -- Mây đen luồng gió lay, Trên bầy xe tứ mã, Hồn xưa tìm chẳng thấy Tiếng bánh lăn âm thầm; Tóc theo luồng gió bay... Nguyễn Nhược Pháp, Mây, tập Ngày xưa (1935), bản điện tử Thi Viện. Chú thích: Giời: trời. Tứ mã: xe do bốn con ngựa kéo. Thanh thiên: bầu trời xanh. Địch: sáo. Áo xiêm: quần áo. Câu 1. (1,0 điểm) Thực hiện các yêu cầu sau: a) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? b) Đối tượng thiên nhiên nào được cả người xưa và người nay nhìn ngắm trong bài thơ? Câu 2. (1,0 điểm) Xác định trạng ngữ trong từng câu dưới đây (các câu tự biên soạn): a) Vào buổi sớm, chúng em tập thể dục. b) Bên hiên nhà, bà ngồi đan áo. Câu 3. (1,0 điểm) Từ những từ ngữ chỉ màu sắc và chuyển động ở hai dòng đầu, em hình dung cảnh vật hiện lên như thế nào? Câu 4. (1,0 điểm) Cụm từ “Khi thấy” được lặp lại ở đầu một số dòng thơ. Sự lặp lại ấy có tác dụng gì đối với cách triển khai những điều người xưa hình dung? Câu 5. (1,0 điểm) Câu lạc bộ đọc sách cần thông báo số lượng sách mỗi thành viên mang đến buổi đổi sách. Em hãy viết một câu thông báo phù hợp, có dùng số từ; gạch chân số từ và cho biết số từ ấy xác định số lượng cho sự vật nào. Câu 6. (1,0 điểm) Một bạn nhận xét: “Bài thơ chỉ ghi lại cảnh vật nhìn thấy bằng mắt, không thể hiện tình cảm của con người.” Em đánh giá nhận xét ấy như thế nào? Hãy dùng chi tiết trong bài để chỉ ra điều có cơ sở, điều còn thiếu và nêu cách hiểu của em. 55