Đề thi chọn học sinh giỏi môn Ngữ văn Lớp 6 - Đề 8 - Phòng GD&ĐT huyện Thủy Nguyên (Có đáp án)

doc 3 trang thungat 26/07/2021 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi môn Ngữ văn Lớp 6 - Đề 8 - Phòng GD&ĐT huyện Thủy Nguyên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_mon_ngu_van_lop_6_de_8_phong_gddt.doc

Nội dung text: Đề thi chọn học sinh giỏi môn Ngữ văn Lớp 6 - Đề 8 - Phòng GD&ĐT huyện Thủy Nguyên (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MƠN: NGỮ VĂN 6 Thời gian : 120 phút (khơng tính thời gian giao đề) Câu 1. ( 1,5 điểm) Gạch chân dưới chủ ngữ và vị ngữ của các câu sau rồi phân chúng thành 2 nhĩm: nhĩm câu trần thuật cĩ từ “là” và nhĩm câu trần thuật đơn khơng cĩ từ “là”. a. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. ( Sơn Tinh- Thủy Tinh) b. Trơng thấy tơi, Dế Choắt khĩc thảm thiết. ( Tơ Hồi) c. “ Đêm nay Bác khơng ngủ” là một bài thơ hay của Minh Huệ. Câu 2. ( 2,5 điểm) Viết một đoạn văn ngắn nĩi lên suy nghĩ của em về nhân vật Kiều Phương trong “ Bức tranh của em gái tơi” - Tạ Duy Anh. Câu 3. (1 điểm) Văn bản “ Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” đã đặt ra một vấn đề cho tồn nhân loại đĩ là vấn đề gì? Câu 4. (5 điểm) Sau khi về đến nhà, ơng lão ( trong truyện Ơng lão đánh cá và con cá vàng – Ngữ văn 6, tập một) sửng sốt, lâu đài, cung điện biến mất ; trước mặt ơng lão lại thấy túp lều nát ngày xưa và trên bậc cửa, mụ vợ đang ngồi trước cái máng lợn sứt mẻ. Ơng lão tâm sự với vợ. Em hãy tưởng tượng và kể lại những lời tâm sự đĩ. HẾT
  2. UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MƠN: NGỮ VĂN 6 A. HƯỚNG DẪN CHUNG - Giám khảo vận dụng Hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy mĩc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể, cần khuyến khích những bài làm thể hiện rõ sự sáng tạo. - Giám khảo cần đánh giá bài làm của thí sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, khơng đếm ý cho điểm nhằm đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện : kiến thức và kỹ năng. - Hướng dẫn chấm chỉ nêu những ý chính và các thang điểm cơ bản, trên cơ sở đĩ, giám khảo cĩ thể thống nhất để định ra các ý chi tiết và các thang điểm cụ thể hơn. - Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, hợp lý, cĩ sức thuyết phục giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để đánh giá, cho điểm một cách chính xác, khoa học, khách quan. - Điểm tồn bài là 10,0. B. YÊU CẦU CỤ THỂ Câu Đáp án Điểm + Gạch đúng CN và VN của các câu đã cho: a. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. 0.5 điểm CN VN b. Trơng thấy tơi, Dế Choắt khĩc thảm thiết. 1 0.5 điểm CN VN 1,5 điểm c. “ Đêm nay Bác khơng ngủ” là một bài thơ hay của Minh Huệ. CN VN 0.5 điểm ( Chỉ được điểm tối đa khi phân nhĩm chính xác) - Nhĩm câu trần thuật cĩ từ “là”: Câu c - Nhĩm câu trần thuật đơn khơng cĩ từ “là”: Câu a và câu b a. Đáp án: Thí sinh cần bảo đảm các yêu cầu sau: + Về kiến thức: - Viết đúng chủ đề đoạn văn theo yêu cầu: suy nghĩ về nhân vật Kiều Phương trong “ Bức tranh của em gái tơi” - Tạ Duy Anh. 0,5 - Thí sinh cĩ thể cĩ nhiều cách trình bày và cĩ những suy nghĩ khác nhau nhưng cần chỉ ra được: 2 * Vẻ đẹp ở nhân vật Kiều Phương ( cĩ tài năng hội họa, tình cảm 2,5 điểm trong sáng, hồn nhiên, tấm lịng nhân hậu, độ lượng ). 0,5 * Vẻ đẹp ấy đã tác động mạnh mẽ đến người anh * Bộc lộ được tình cảm đối với nhân vật ( trân trọng, cảm phục ). 0,5 + Về kỹ năng: 0,5 - Viết được đoạn văn trọn vẹn về ý nghĩa và hồn chỉnh về hình thức. 0,5 - Khơng mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả * Giám khảo cần lưu ý:
  3. - Trân trọng và khuyến khích những bài viết giàu cảm xúc, cĩ tố chất. - Nếu thí sinh viết chung chung về truyện ngắn Bức tranh em gái tơi nhưng trong đĩ vẫn đề cập đến suy nghĩ của bản thân về nhân vật Kiều Phương thì cho khơng quá 1/ 2 số điểm của câu. Văn bản “ Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” đặt ra vấn đề cho toàn nhân loại đó là: 3 - Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên 0.5 điểm 1 điểm - Con người phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo 0.5 điểm vệ mạng sống của chính mình. * Yêu cầu về kĩ năng : Học sinh biết xây dựng một câu chuyện cĩ bố cục đầy đủ, trình bày các sự việc rõ ràng, trình tự hợp lí. Chọn ngơi kể phù hợp ( ngơi thứ nhất hoặc ngơi thứ ba). Lời kể tự nhiên, sinh động. * Yêu cầu về nội dung : Phải tưởng tượng ra câu chuyện giữa hai vợ chồng ơng lão đánh cá dựa trên tình huống đã cho ở đề bài. Đề bài tương đối tự do, tạo điều kiện cho trí tưởng tượng của học sinh được phát huy, tuy nhiên các em phải biết xây dựng nhân vật, cốt truyện bám vào nội dung tác phẩm Ơng lão đánh cá và con cá vàng đã được học. Bài viết cĩ thể cĩ những sáng tạo riêng song cần theo hướng cơ bản sau : a. Mở bài Giới thiệu nhân vật và hồn cảnh xảy ra câu chuyện : 0,5 điểm 4 - Từ biển xanh trở về, ơng lão buồn bã, lo sợ vì cá vàng khơng cho vợ 5 điểm lão được làm Long Vương. - Đến nơi, ơng sửng sốt khi thấy lâu đài, cung điện biến mất, mụ vợ lão đang ngồi trước cái máng lợn sứt mẻ. b. Thân bài : Kể lại cuộc trị chuyện giữa hai vợ chồng ơng lão. - Nhắc lại những việc làm của vợ, của cá vàng trước đĩ đối với họ. 1 điểm - Ơng lão chia sẻ những điều khơng hợp lí, những yêu cầu quá đáng của vợ. 1 điểm - Mụ vợ ân hận về sự tham lam quá quắt ; sự bội bạc đến tàn nhẫn của mình với chồng và với cá vàng. 1 điểm - Ơng lão an ủi vợ. 0,5 điểm - Vợ ơng lão hứa sẽ thay đổi tâm tính, khơng phạm những sai lầm như trước. 0,5 điểm c. Kết bài Hai vợ chồng ơng lão cùng nhận thức ra và tâm niệm sẽ sống nhân 0,5 điểm hậu ; biết ơn những người đã giúp đỡ mình. .HẾT