Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 5 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án chi tiết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 5 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_toan_lop_5_nam_ho.docx
Nội dung text: Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 5 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án chi tiết)
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 48 000 (m²). Diện tích hình chữ nhật bao ngoài mảnh đất là: 300 × 230 = 69 000 (m²). Vậy diện tích mảnh đất lớn hơn 48 000 m² và bé hơn 69 000 m². Đổi: 4,5 ha = 4 ha 5 000 m² = 45 000 m²; 7 ha = 70 000 m²; 6 ha = 60 000 m². Ý kiến (1) sai: diện tích mảnh đất lớn Ý kiến (3): kết luận chưa đủ cơ sở, hơn 48 000 m², mà 48 000 m² > lí do: 6 ha = 60 000 m² lớn hơn 45 000 m², nên mảnh đất không thể 48 000 m² nhưng bé hơn 69 000 m², có diện tích bé hơn 4,5 ha. nên diện tích mảnh đất có thể lớn Ý kiến (2) đúng: diện tích mảnh đất 0,5 hơn hoặc bé hơn 6 ha. Kết luận bé hơn 69 000 m², mà 69 000 m² < chưa đủ cơ sở nhưng lí do chưa chỉ 70 000 m², nên mảnh đất có diện tích ra 60 000 m² nằm giữa hai số đo: bé hơn 7 ha. 0,25 điểm. Ý kiến (3) chưa đủ cơ sở để kết luận: 60 000 m² lớn hơn 48 000 m² nhưng bé hơn 69 000 m². Với các số đo đã cho, diện tích mảnh đất có thể lớn hơn 6 ha, cũng có thể bé hơn 6 ha (tùy hình dạng bờ sông), nên chưa khẳng định được ý kiến này đúng hay sai. Đáp số: (1) sai; (2) đúng; (3) chưa đủ cơ sở để kết luận. Lưu ý khi chấm: - Học sinh có thể so sánh bằng héc-ta (48 000 m² = 4 ha 8 000 m²; 69 000 m² = 6 ha 9 000 m²) - so sánh đúng thì cho đủ điểm tương ứng. - Học sinh vẽ thêm hai hình chữ nhật trên sơ đồ và ghi kích thước, diện tích thay cho lời lập luận: cho điểm bước lập luận nếu hình vẽ cho thấy rõ hình nào nằm trong, hình nào bao ngoài mảnh đất. - Học sinh chỉ dùng một cận. (a) Chỉ dùng hình chữ nhật 300 m × 160 m: cho 0,25 điểm bước lập luận (phần hình nằm trong), 0,25 điểm phép tính 48 000 m² và 0,25 điểm ý kiến (1) nếu lí do đúng; ý kiến (2) kết luận "đúng" với lí do 48 000 m² < 70 000 m² là lí do không hợp lệ (diện tích hình nằm trong không chặn được phía trên): không cho điểm; ý kiến (3) kết luận "sai" vì 48 000 m² < 60 000 m²: không cho điểm. Tối đa 0,75 điểm. (b) Chỉ dùng hình chữ nhật 300 m × 230 m: tương tự, cho tối đa 0,75 điểm (lập luận 0,25; phép tính 69 000 m² 0,25; ý kiến (2) 0,25); kết luận ý kiến (1) "sai" với lí do 69 000 m² > 45 000 m², hoặc ý kiến (3) "đúng" vì 69 000 m² > 60 000 m²: không cho điểm. 66
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn - Học sinh coi mảnh đất là một hình chữ nhật với chiều rộng là một số đo chọn tùy ý (160 m, 230 m hay 195 m) rồi coi đó là diện tích đúng của mảnh đất: không cho điểm bước lập luận; phép tính 48 000 m² hoặc 69 000 m² nếu có vẫn cho điểm; ý kiến (3) kết luận đúng hoặc sai theo diện tích tự chọn đó: không cho điểm ý kiến (3). - Chỉ ghi đúng/sai/chưa đủ cơ sở mà không có lí do: không cho điểm ý kiến đó; giáo viên nhận xét để học sinh biết cần dựa vào số liệu để giải thích. - Thiếu hoặc sai tên đơn vị ở phép tính: trừ 0,25 điểm cho cả câu (không trừ quá một lần). - Phép tính đúng nhưng thiếu câu lời giải: vẫn cho điểm phép tính; ghi nhận xét để học sinh rút kinh nghiệm cách trình bày. - Đổi sai số đo héc-ta (ví dụ 4,5 ha thành 4 500 m² hoặc 4 ha 500 m²): không cho điểm ý kiến dùng số đo đổi sai nếu kết luận sai theo số đo đó; các phần khác chấm bình thường. Lỗi thường gặp: Coi bờ sông như một cạnh thẳng và lấy một khoảng cách (160 m, 230 m hoặc 195 m) làm chiều rộng rồi kết luận chắc chắn về ý kiến (3) (ví dụ 300 × 195 = 58 500 m² < 60 000 m² nên cho ý kiến (3) sai); chỉ dùng một trong hai hình chữ nhật; đổi sai 4,5 ha thành 4 500 m² hoặc 4 ha 500 m²; nhầm 1 ha = 1 000 m²; chỉ ghi đúng/sai, không giải thích. IV. NHẬN XÉT BÀI LÀM - Giáo viên sửa lỗi trực tiếp trên bài, ghi nhận xét ngắn theo bài làm thực tế: nêu điều học sinh làm tốt và một lỗi cần khắc phục. - Gợi ý: căn cứ cột Lỗi thường gặp của từng câu để chỉ rõ lỗi (ví dụ: nhầm hàng phần mười và phần trăm; chưa đổi về cùng đơn vị đo trước khi so sánh; tính phân số của phần còn lại chưa đúng). 67
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 07 - Thời gian làm bài: 40 phút Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Tỉ lệ TT Chủ đề Nội dung kiến thức Số ý Số ý % TN TL TN TL TN TL Điểm TN TL điểm Phân số và các phép tính với 1 (0,5) 2 (1) 1 Ôn tập và bổ 1 2 1,5 15% sung (phân số, phân số C3 C9a, b phân số thập 1 (0,5) 1 (0,5) 2 Phân số thập phân. Hỗn số 1 1 1 10% phân, hỗn số) C2 C9c Khái niệm số thập phân; 2 (1) 3 đọc, viết, hàng của số thập 2 0 1 10% C1; C8 phân So sánh, sắp xếp các số thập 1 (0,5) 1 (2) 4 1 1 2,5 25% Số thập phân phân C4 C12 Viết số đo đại lượng dưới 1 (0,5) 5 1 0 0,5 5% dạng số thập phân C6 1 (0,5) 6 Làm tròn số thập phân 1 0 0,5 5% C7 Ki-lô-mét vuông, héc-ta; các 5 (1,5) Một số đơn vị đo 1 (0,5) 2 (1) 7 đơn vị đo diện tích; vận C10a-d; 1 7 3 30% diện tích C5 C11a, c dụng C11b Tổng số ý 5 7 3 3 0 1 8 11 Tổng số điểm 2,5 2,5 1,5 1,5 0 2 4 6 10 100% Tỉ lệ % điểm 50% 30% 20% 40% 60% 100% Chú giải: số trong mỗi ô là số ý (đơn vị chấm điểm), số trong ngoặc là số điểm tương ứng, dòng cuối là số thứ tự câu, ý trong đề (C9a, b là câu 9 các ý a, b; C10a-d là câu 10 các ý a đến d). TN: phần trắc nghiệm khách quan (nhiều lựa chọn: mỗi câu một ý; điền kết quả: mỗi chỗ điền một ý); TL: tự luận. Đề gồm 12 câu, 19 ý; thang điểm 10. 68
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 07 - Thời gian làm bài: 40 phút Yêu cầu cần đạt và biểu hiện học sinh cần thực Số ý TT Chủ đề Nội dung kiến thức Mức độ Câu, ý Điểm hiện TN TL So sánh được các phân số có mẫu số chia hết cho nhau (quy đồng về mẫu số lớn nhất) để chọn phân Phân số và các phép C3; C9a, 1 Mức 1 số lớn nhất; thực hiện được phép cộng hai phân số 1 2 1,5 tính với phân số b (mẫu số chung là tích hai mẫu số) và phép trừ hai Ôn tập và bổ sung phân số khi mẫu số này chia hết cho mẫu số kia. (phân số, phân số Viết được phân số có mẫu số 25 thành phân số thập Mức 1 1 C2 0,5 thập phân, hỗn số) phân có mẫu số 100. Phân số thập phân. Tự chọn cách đưa một hỗn số có phần phân số thập 2 Hỗn số phân và một phân số thập phân về cùng một dạng Mức 2 1 C9c 0,5 (phân số thập phân hoặc hỗn số) để so sánh và điền dấu thích hợp. Nhận biết phần nguyên, phần thập phân của số thập Khái niệm số thập phân; viết được số thập phân khi biết chữ số ở các 3 phân; đọc, viết, hàng Mức 1 2 C1; C8 1 hàng, kể cả khi có hàng không được nêu (viết chữ của số thập phân số 0). Nhận biết số thập phân bằng một số thập phân đã Mức 1 cho khi viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải 1 C4 0,5 Số thập phân phần thập phân. Vận dụng so sánh các số đo khối lượng ghi ở những So sánh, sắp xếp các số 4 cách khác nhau (số thập phân, hai tên đơn vị, một thập phân tên đơn vị) để suy luận loại trừ từ các điều kiện so Mức 3 1 C12 2 sánh (có điều kiện so với một mức và điều kiện phủ định), ghép đúng bốn kiện hàng với bốn số đo và giải thích cách ghép. 69
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn Yêu cầu cần đạt và biểu hiện học sinh cần thực Số ý TT Chủ đề Nội dung kiến thức Mức độ Câu, ý Điểm hiện TN TL Tự đưa tải trọng ghi bằng số thập phân (tấn) và Viết số đo đại lượng lượng hàng ghi bằng hai tên đơn vị (tạ, yến) về cùng 5 Mức 2 1 C6 0,5 dưới dạng số thập phân đơn vị ki-lô-gam để tìm lượng hàng còn chở thêm được. Từ kết quả làm tròn đến hàng phần trăm suy ra các 6 Làm tròn số thập phân Mức 2 số thập phân có ba chữ số ở phần thập phân cho kết 1 C7 0,5 quả đó và chọn được số lớn nhất. Chuyển đổi được số đo diện tích giữa các đơn vị C10a, b, km², ha, m², dm², cm², mm², kể cả kết quả có hai tên Mức 1 5 c, d; 1,5 đơn vị; viết được số đo diện tích theo đơn vị héc-ta C11b Ki-lô-mét vuông, héc- dưới dạng phân số thập phân và số thập phân. Một số đơn vị đo 7 ta; các đơn vị đo diện Nối quan hệ km² - ha với phép chia đều để tìm diện diện tích tích; vận dụng tích mỗi phần; tự đưa hai kích thước ghi bằng m và C5; Mức 2 dm về cùng đơn vị để tính diện tích hình chữ nhật; 1 2 1,5 C11a, c tìm phân số của diện tích rồi đối chiếu với một mức ghi bằng số thập phân (ha). Tổng 8 11 12 câu 10 Chú giải: Mức 1, Mức 2, Mức 3 là ba mức câu hỏi; C1, C9a,... là số câu, ý trong đề; mỗi câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn là một ý, mỗi chỗ điền là một ý. 70



