Đè kiểm tra bài viết số 3 môn Ngữ văn Khối 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Thuận Hưng (Có ma trận và đáp án)

doc 8 trang thungat 1720
Bạn đang xem tài liệu "Đè kiểm tra bài viết số 3 môn Ngữ văn Khối 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Thuận Hưng (Có ma trận và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_bai_viet_so_3_mon_ngu_van_khoi_12_nam_hoc_2016_2.doc

Nội dung text: Đè kiểm tra bài viết số 3 môn Ngữ văn Khối 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Thuận Hưng (Có ma trận và đáp án)

  1. KHUNG MA TRẬN ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 3 MÔN NGỮ VĂN –KHỐI 12 NĂM HỌC : 2016 -2017 Mức độ Nhận Thông Vận dụng Tổng số biết hiểu Chủ đề I. Đọc hiểu Nhận biết Chỉ ra Xác định tác dụng của các văn bản: được được các BPTT phong BPTT Rút ra được giá trị của văn cách ngôn trong đoạn bản, viết được đoạn văn về ngữ, thể thơ. giá trị đó. loại Số câu: 1 10% 10% = 30% Số điểm: 3.0đ 10% =1.0đ =1.0đ 1.0đ = 3.0 đ Tỉ lệ: 30% II. Làm văn: Vận dụng những kiến thức về Nghị luận văn nội dung và nghệ thuật của học tác phẩm để phân tích, làm rõ vẻ đẹp thiên nhiên và con người VB, làm rõ tình cảm sâu nặng giữa những người cán bộ kháng chiến về xuôi và đồng bào VB. Số câu: 1 1 Số điểm: 7.0đ 7.0 Tỉ lệ: 70% 70% Tổng số câu: 2 1 2 1 Tổng 7.0 10.0 3.0 điểm:10.0 70% 100% 30% Tỉ lệ: 100%
  2. SỞ GD&ĐT TP. CẦN THƠ ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 3 TRƯỜNG THPT THUẬN HƯNG NĂM HỌC: 2016-2017 TỔ: VĂN _ GDCD MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 12 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề Phần I: Đọc hiểu (3đ) Đọc văn bản và trả lời những câu hỏi sau: “ . Hãy thù ghét mọi ao tù nơi thân ta rữa mục mọi thói quen nếp nghĩ –mù lòa! Hãy sống như những con tàu phải lòng muôn hải lý mỗi ngày bỏ sau lưng nghìn hải -cảng – mưa - buồn! ” (Bài thơ Việt Bắc – Trần Dần) 1. Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? Nêu tác dụng? Trong chương trình THPT lớp 12 anh/chị đã được học bài thơ nào cũng được sáng tác bằng thể thơ tương tự? (1 điểm). 2. Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ trên? (1 điểm). 3. Đoạn thơ đã đưa ra những lời khuyên gì đối với mỗi người? (1 điểm). II. Làm văn: (7điểm) 1. Viết một đoạn văn ngắn (200 từ) trình bày những cảm nhận của anh/chị về lời khuyên trên?
  3. 2. Phân tích 4 khổ thơ đầu trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh để thấy được vẻ đẹp âm hồn của người phụ nữ khi yêu: mạnh mẽ, thiết tha, chân thành, hồn hậu? “Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể Ôi con sóng ngày xưa Và ngày sau vẫn thế Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngục trẻ Trước muôn trùng sóng biển Em nghĩ về anh em Em nghĩ về biển lớn Từ nơi nào sóng lên? Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu? Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau? ” (Trích Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ Văn 12, Tập một, NXB Giáo dục 2014, trang 155) . Hết Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm!
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 3 MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 12 NĂM HỌC: 2016-2017 Câu hỏi Yêu cầu cần đạt Điểm I. Đọc 1. Đoạn thơ được sáng tác theo thể thơ: Tự do hiểu: - Tác dụng: Tự do, phóng khoáng trong việc bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ bởi không câu nệ vào vần điệu, niêm luật, số câu, số tiếng. - Trong chương trình THPT- 12 :Đàn ghi ta của Lor-ca –Thanh Thảo. 2. Các Biện pháp tu từ: Ẩn dụ, Nhân hóa - Ẩn dụ: ao tù ( chỉ cuộc sống quẩn quanh, tù hãm, mất tự do, ) Thói quen-nếp nghĩ mù lòa (cách nghĩ, cách làm thiếu tỉnh táo, sáng suốt, .), nghìn hải cảng mưa buồn (nơi trú ngụ của nỗi buồn, sự trì trệ, ). - Nhân hóa: những con tàu phải lòng muôn hải lý (tình yêu và khát vọng lên đường, đến với những chân trời rộng mở, khoáng đạt, ). - Tác dụng: Khiến câu thơ trở nên gợi hình, gợi cảm. Những hình ảnh nhân hóa, ẩn dụ đã mở ra hai thế giới đối lập: một thế giới tù hãm, trì trệ, nơi sẽ giết chết con người bắng nỗi buồn và sự vô nghĩa; một thế giới của khát vọng sôi nổi, của ý chí và quyết tâm lên đường đến với những chân trời phóng khoáng, tự do). 3. Lời khuyên đối với mọi người: - Phải biết thù ghét (bất bình, lên án, phủ định) cuộc sống ngột ngạt, mất tự do. - Phải biết hướng tới một lẽ sống tích cực, lảm chủ cuộc đời minh và vươn tới những chân trời cao rộng. II. Làm * Về hình thức: văn. - Viết đúng một đoạn (văn khoảng 200 từ). 1. Cảm nhận về - Trình bày rõ tàng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt lời câu. khuyên
  5. từ phần * Về nội dung: Mọi người phải biết thể hiện sự bất bình, lên án, I. phủ định cuộc sống ngột ngạt, mất tự do và hướng tới một cuộc sống tự do hơn, phóng khoáng hơn. - Giải thích: một thế giới tù hãm, trì trệ, nơi sẽ giết chết con người bắng nỗi buồn và sự vô nghĩa; một thế giới của khát vọng sôi nổi, của ý chí và quyết tâm lên đường đến với những chân trời phóng khoáng, tự do. - Lời khuyên: Hướng con người đến cách sống đúng đắn, tích cực: phải sống lạc quan và phải luôn có khát vọng vươn tới những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống. Phải tự mình làm chủ cuộc đời mình, phải biết vượt qua, tránh xa những u buồn để sống lạc quan, vượt qua những trói buộc, giam hãm để sống sôi nổi, đầy ý nghĩa. Vì như thế mới là cuộc sống “ đời người chỉ sống một lần, phải sống sao cho khỏi xót xa, ân hận vì những năm tháng đã sống hoài, sống phí”. 2. Phân 1. Yêu cầu về kĩ năng: tích vẻ - Nắm được cơ bản các tác giả, tác phẩm, các biện pháp tu từ, tóm đẹp tâm hồn tắt được nội dung. người - Biết cách vận dụng những kiến thức đã học làm bài văn nghị phụ nữ trong 4 luận văn học. khổ thơ - Vận dụng tốt các thao tác lập luận, diến đạt lưu loát, không mắc đầu trong lỗi chính tả, lỗi dùng từ đặt câu. Khuyến khích những bài viết sáng bài thơ tạo, độc đáo, thực tế. Sóng của 2. Yêu cầu về kiến thức: Xuân - Chỉ ra được tác giả, tác phẩm, các BPTT được sử dụng trong Quỳnh văn bản. - Trên cơ sở hiểu biết về Xuân Quỳnh, và bài thơ Sóng để phân tích làm rõ vẻ đẹp thiên nhiên và con người Việt Bắc. - Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau nhưng phải hợp lý, giàu sức thuyết phục, gần gũi thực tế, thiết thực. MB: Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, thời đại.
  6. - Xuân Quỳnh là một trong số những nhà thơ tiêu biểu của thể hệ thơ trẻ trong kháng chiến chống Mĩ. - Cuộc đời nhiều đa đoan, thiếu tình thương của cha, mẹ. Từng trải, từng đổ vỡ trong tình yêu luôn khao khát hạnh phúc. - Thơ Xuân Quỳnh thường thể hiện một tình yêu chân thành, thiết tha, mãnh liệt. những đâu đó vẫn có nhiều trăn trở, nhiều dự cảm của người con gái khi yêu. - Sóng ra đời 1967, tại biển Diêm Điền (Thái Bình). - In trong tập thơ “Hoa dọc chiến hào” 1968. TB: Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nũa khi yêu: * Hình tượng sóng và em: sóng là ẩn dụ cho em – nhân vật trữ tình của bìa thơ. Em và sóng có lúc hòa quyện vào nhau nhưng cũng có lúc em tách khỏi sóng, soi vào sóng để nhận ra bản ngã của mình. * Khổ 1: - Những tính từ mang sắc thái đối lập: Dữ dội – dịu êm; ồn ào – lặng lẽ dễn tả những trạng thái của con sóng ngoài khơi. Đó cũng là những phức cảm bên trong tâm hồn người phụ nữ: khi mạnh mẽ, sôi nổi khi lại nhẹ nhàng sâu lắng. - Nhịp thơ 2/3, “và” mối quan hệ hàm chứa. trong dữ dội có dịu êm, trong ồn ào có lặng lẽ người phụ nữ cũng thất thường như sóng, khó hiểu như sóng trái tim nhạy cảm. - Sóng được đặt giữa hai không gian là sông và bể. Nếu như “sông không hiểu nổi mình” và ở với sông, sóng không thật sự là sóng, thì “sóng tìm ra tận bể”. Nếu giới hạn chật hẹp hai bên dòng sông làm bức bối những con sóng thì sóng sẽ từ bỏ nó để tìm đến biển – một không gian mênh mông, phóng khoáng hơn. - Người phụ nữ cũng thế: nếu tình yêu chỉ là những giới hạn, là sợi dây ràng buộc, là những điều khoản, hợp đồng, là những cấm đoán, toan tính, vụ lợi thì người phụ nữ cũng sẽ sẵn sàng vứt bỏ để tìm đến với một tình yêu cao cả hơn, tự do hơn. chủ động, mạnh mẽ, hiện đại. *Khổ 2:
  7. - Con sóng được đặt giữ thời gian ngày xưa, ngày sau từ chỉ thời gian vừa nối tiếp, vừa đối lập. Cụm từ khẳng định “vẫn thế” khẳng định bản chất muôn đời của sóng: luôn khao khát vỗ vào bờ. - Em cũng như sóng, những khát vọng về tinh yêu luôn bồi hồi trong trái tim em. Mượn quy luật vĩnh hằng, bất biến của tự nhiên để nói lên quy luật muôn đời của trái tim yêu: lúc nào cũng khát khao mãnh liệt một tình yêu. (“Làm sao sống được mà không yêu” – Xuân Diệu). - Nhịp đạp của sóng cũng là nhịp đạp của trái tim em ‘ bồi hồi”. Khát vọng tình yêu là khát vọng muôn đời của tuổi trẻ. * Khổ 3và 4: - Trước vụ trụ, đại dương bao la con người thường cảm thầy mình nhỏ bé, cô đơn, lạc lỏng và rồi đôi lúc người ta lại quên đi cái bản ngã của mình để nhận thức lớn hơn, sâu sắc hơn “em nghĩ về anh em/ em nghĩ về biển lớn”. - Cũng như bao nhiêu người đang yêu khác, khi yêu Xuân Quỳnh cũng tìm cách lí giải tình yêu. Nhà thơ đặt ra nhiều câu hỏi: “Từ nơi nào sóng lên/ Gió bắt đầu từ đâu/ Khi nào ta yêu nhau?”. Câu hỏi đầu tiên Xuân Quỳnh dễ dàng tìm ra lời giải đáp : “Sóng bắt đầu từ gió”. Nhưng ở hai câu hỏi tiếp theo thì Xuân Quỳnh trở nên bất lực “Em cũng không biết nữa”. - Những câu hỏi dồn dập, nghệ thật đảo trật tự câu ở hai câu cuối mang lại nhiều điều thú vị: câu trả lời Em cũng không biết nữa nằm ở giữa hai câu hỏi về nguồn gốc của gió và tình yêu như một lời thú nhận sự bất lực. Đó là cái lắc đầu ngao ngán, bối rối nhưng cũng là điều hạnh phúc rất phụ nữ và rất Xuân Quỳnh. Cả gió và tình yêu đều bí ẩn và kì lạ, đều không đi theo một quy luật nào cả. Nếu có thì đó là quy luật của trời đất, nếu có thì có là quy luật riêng của con tim. Cái lắc đầu ấy thể hiện vẻ đẹp trong sáng, hồn nhiên đầy nữ tính của Xuân Quỳnh. * Đánh giá: Bốn khổ thơ là bốn trạng thái cảm xúc sóng và cũng là của em. Lúc sôi nỗi mãnh liệt, lúc nhẹ nhàng, thiết tha, sâu lắng.
  8. Nhưng dữ dội, ồn ào cũng là sóng mà lặng lẽ, dịu êm cũng là sóng. Cũng như em, lúc nào cũng yêu tha thiết, chân thành, mãnh liệt luôn muốn dâng hiến tất cả cho tình yêu Vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ. KB:. Kết luận: - Nhịp thơ linh hoạt, biến đổi bất ngờ theo cảm xúcnhư nhịp đạp của sóng, của con tim. - Ngôn ngữ tự nhiên, chân thành nhưng thắm thiết. - Hình ảnh ẩn dụ, so sánh, đối lập, tạo nên sự liên tưởng thú vị. - Bốn khổ thơ thể hiện một tình yêu tha thiết, mãnh liệt. nồng nàng của một trái tim yêu chân thành, hồn hậu, giàu nữ tính. TC: 02 10.0đ Thí sinh: có thể trình bày theo nhiều cách, triển khai các luận điểm theo ý riêng miễn sao phù hợp với yêu cầu đề 3. Biểu điểm: - Điểm 7: Học sinh nêu được đầy đủ các ý như trên. Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, giàu sức thuyết phục, cảm xúc, sáng tạo. Có thể còn vài sai só về chính tả, dùng từ. - Điểm 5-6: Học sinh nêu được đầy đủ các ý như trên, bố cục rõ ràng, trong sáng nhưng còn mắc một số lỗi diễn đạt, lập luận, chính tả. - Điểm 3-4: Học sinh nêu được cơ bản các ý như trên, bố cục tương đối rõ ràng nhưng thiếu đào sâu, mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả. - Điểm 1-2: Học sinh chưa nêu bật đước các ý, bố cục bài viết sơ sài, nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả. - Điểm 0.5: Sinh sinh trình bày sai, lệch vấn đề, kiến thức, không hình thành bài viết, . - Điểm 0: Học sinh không làm bài hoặc hoàn toàn lạc đề. Hết .