Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 Ngữ Văn 6 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 Ngữ Văn 6 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_ngu_van_6_nam_hoc_202.docx
Nội dung text: Tuyển tập 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 Ngữ Văn 6 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Cộng ba biểu hiện: 0,25 nếu bước thứ nhất cụ thể và phù hợp tình huống; 0,25 nếu bước thứ hai cụ thể, nối tiếp hoặc hỗ trợ bước đầu để nhóm tiếp tục làm việc; 0,5 nếu giải thích được tính phù hợp với vướng mắc của nhóm và liên hệ đúng cách phối hợp trong truyện. Phần giải thích chỉ đạt một trong hai yêu cầu: 1 0,25; chỉ nêu khẩu hiệu hoặc trích truyện, không giải thích: 0. Không bắt chia lại việc hoặc nhận làm thay bạn; chấp nhận phương án khác an toàn, khả thi. Không cho điểm ở bước có hành động làm nhục, đe dọa hoặc loại bỏ bạn vô cớ. Câu 10. (1,0 điểm) Có thể cho rằng ý kiến chỉ đúng ở tinh thần cùng bàn bạc, phối hợp để giải quyết khó khăn, chưa đúng nếu bắt chước đánh đuổi. Trong truyện, đàn châu chấu cùng hành động để các loài được kiếm ăn trở lại; tình huống giả tưởng không đồng nhất với quan hệ ở trường. Học sinh nên trao đổi để hiểu lí do cản trở, thống nhất cách giải quyết, nhờ thầy cô khi cần. Chấp nhận cách đánh giá khác nếu xác định rõ phạm vi, có căn cứ và không cổ vũ bạo lực. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chấm chất lượng lập luận toàn câu, chọn một mức: 1 điểm nếu có nhận định rõ, dùng chi tiết truyện làm căn cứ, phân biệt được điều có thể học với điều không thể áp dụng máy móc và giải thích cách ứng xử phù hợp học sinh; 0,75 nếu có nhận định cùng căn cứ và nhận ra giới hạn nhưng cách vận dụng còn khái quát; 0,5 nếu có nhận định và giải thích hợp lí một mặt, chưa xem xét đầy đủ giới hạn 1 hoặc chưa gắn căn cứ truyện; 0,25 nếu mới nêu ý kiến có một lí do phù hợp nhưng lập luận rất sơ lược; 0 nếu chỉ đồng ý/không đồng ý, chỉ trích truyện, lạc yêu cầu hoặc cổ vũ đánh người. Không cho điểm riêng cho thao tác chép chi tiết; không bắt một câu kết luận theo mẫu. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 11. (4,0 điểm) Có thể kể chuẩn bị góc đọc sách, làm sản phẩm học tập, chăm sóc cây, dọn một không gian chung hoặc việc khác. Cần có hoàn cảnh, khó khăn, việc người kể thực sự làm và diễn biến cảm xúc; kết quả có thể chưa trọn vẹn. Không bắt kể chiến thắng, kể lại truyện đọc hiểu hoặc tự nhận làm hết việc. Không chấm quy mô hay mức riêng tư của trải nghiệm. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Đúng kiểu bài kể trải nghiệm, người viết tham gia và kể ở ngôi thứ nhất: 0,5 điểm; nhận ra kiểu kể trải nghiệm nhưng ngôi kể có chỗ thiếu nhất quán: 0,25 0,5 điểm; không phải bài kể trải nghiệm hoặc chỉ kể chuyện người khác ở ngôi thứ ba: 0 điểm. Xác định được trải nghiệm tham gia một công việc chung và đóng góp của bản thân: 0,5; có công việc chung nhưng vai trò bản thân chưa rõ: 0,25; lạc đề: 0. Chỉ 0,5 xét đúng trọng tâm; mức triển khai xét ở C3. 51
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nội dung (1,5 điểm), cộng ba phần. (a) Hoàn cảnh và khó khăn: 0,5 nếu có chi tiết giúp hiểu công việc chung và điều gây trở ngại; 0,25 nếu mới gọi tên việc và khó khăn; 0 nếu không xác định được. (b) Đóng góp: 0,5 nếu kể hành động cụ thể của bản thân và cho thấy hành động đó góp phần xử lí khó khăn ra sao; 0,25 nếu mới kể sơ lược việc đã làm, chưa rõ tác động; 0 nếu không có hành động 1,5 liên quan. (c) Cảm xúc: 0,5 nếu diễn biến cảm xúc gắn với khó khăn, hành động và kết quả; 0,25 nếu mới gọi tên cảm xúc; 0 nếu thiếu hoặc không phù hợp. Không đòi kết quả lí tưởng, người kể làm thay mọi người hoặc có một bước sửa sai nếu trải nghiệm không mắc lỗi. Tổ chức bài (chọn một mức): 0,75 nếu giới thiệu dẫn vào trải nghiệm, diễn biến có trọng tâm, kết thúc nối với chuyện đã kể, các đoạn/ý liên kết mạch lạc; 0,5 nếu nhận ra cách tổ chức bài nhưng có chỗ chuyển ý đột ngột, lặp hoặc phân bố 0,75 chưa hợp lí; 0,25 nếu chủ yếu liệt kê theo thứ tự hiểu được, chưa tạo mạch kể có mở, phát triển và khép lại; 0 nếu rời rạc không theo dõi được. Không bắt ba đoạn. Không trừ lại chi tiết hoặc đóng góp đã xét ở C3. Diễn đạt: (a) dùng từ, đặt câu rõ nghĩa: 0,25; (b) chính tả, dấu câu nhìn chung đúng, lỗi rải rác không cản hiểu: 0,25; (c) có lựa chọn từ ngữ/cách đặt câu giúp lời kể tự nhiên, diễn tả phù hợp hành động hoặc trạng thái, không chỉ lặp các câu theo một khuôn: 0,25. Mỗi phần đạt cho 0,25, chưa đạt cho 0; chỉ có câu đúng và 0,75 không sai chính tả chưa đủ điểm (c). Chấm biểu hiện ngôn ngữ thực có, không hạ điểm chỉ vì bài ngắn, không đòi văn cầu kì; thiếu nội dung đã xét ở C3 không bị trừ lại tại đây. Bỏ trống không có điểm. 52
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 6 - Năm học 2026-2027 - Đề số 06 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số Đọc 1 (C1) - 1 (C3) 1 (C6) - - - 1 (C8) 4 1 Truyện đời sống câu/ý hiểu Điểm 0,5 0 0,5 1 0 0 0 1 3 (30%) Số Đọc 1 (C2) - - - - 1 (C7) - - 2 1 Từ ghép; nghĩa của từ câu/ý hiểu Điểm 0,5 0 0 0 0 1 0 0 1,5 (15%) Số Đọc - - 1 (C4) - - - - - 1 1 Biện pháp so sánh câu/ý hiểu Điểm 0 0 0,5 0 0 0 0 0 0,5 (5%) Số Đọc - 1 (C5) - - - - - - 1 1 Cụm danh từ câu/ý hiểu Điểm 0 1 0 0 0 0 0 0 1 (10%) Cộng Đọc hiểu Điểm 1 1 1 1 0 1 0 1 6 (60%) Số - - - 1 (C9*) - 1 (C9*) - - 1 2 Viết Đoạn cảm xúc về thơ câu/ý Điểm 0 0 0 1 0 3 0 0 4 (40%) Cộng Viết Điểm 0 0 0 1 0 3 0 0 4 (40%) Số Tổng số câu/ý 2 1 2 2* - 2* - 1 9 câu/ý 53
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Tổng điểm Điểm 1 1 1 2 0 4 0 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức % 20% 30% 40% 10% 100% Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 54
- Biên soạn: ThuVienDeThi.com.vn BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 6 - Năm học 2026-2027 - Đề số 06 Thời gian làm bài: 90 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C1: Nhận biết ngôi kể của truyện. 1 (C1) - - - Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Nhận biết ngôi kể của truyện. Thông hiểu - C3: Hiểu quan hệ giữa thời gian xa nhà và cảm giác thân thuộc của nhân vật. Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Hiểu quan hệ giữa thời gian xa nhà và cảm giác thân thuộc của nhân vật. - 2 (C3, C6) - - Đọc 1 Truyện đời sống - C6: Giải thích sự khác nhau giữa vóc dáng và cảm giác được che chở bằng hiểu hành động nhân vật. Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Giải thích sự khác nhau giữa vóc dáng và cảm giác được che chở bằng hành động nhân vật. Vận dụng cao - C8: Đánh giá một cách tái kể và lựa chọn có lí giải những chi tiết bảo toàn chiều sâu tình cảm. - - - 1 (C8) Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Đánh giá một cách tái kể và lựa chọn có lí giải những chi tiết bảo toàn chiều sâu tình cảm. Nhận biết Đọc Từ ghép; nghĩa của - C2: Nhận biết từ ghép phân biệt với từ láy trong ngữ liệu. 1 1 (C2) - - - hiểu từ Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Nhận biết từ ghép phân biệt với từ láy trong ngữ liệu. 55



