Đề ôn tập kểm tra học kỳ môn Giáo dục công dân Lớp 10

docx 22 trang thungat 16/07/2021 780
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề ôn tập kểm tra học kỳ môn Giáo dục công dân Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_on_tap_kem_tra_hoc_ky_mon_giao_duc_cong_dan_lop_10.docx

Nội dung text: Đề ôn tập kểm tra học kỳ môn Giáo dục công dân Lớp 10

  1. BÀI 10. QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC Câu 1. Hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội gọi là A. Đạo đức B. Pháp luật C. Tín ngưỡng D. Phong tục Câu 2. Quan niệm nào dưới đây đúng khi nói về người có đạo đức? A. Tự giác giúp đỡ người gặp nạn B. Tự ý lấy đồ của người khác C. Chen lấn khi xếp hàng D. Thờ ơ với người bị nạn Câu 3. Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức mang tính A. Tự nguyện B. Bắt buộc C. Cưỡng chế D. Áp đặt Câu 4. Biểu hiện nào dưới đây phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay? A. Tôn trọng pháp luật B. Trung thành với lãnh đạo C. Giữ gìn bất cứ truyền thống nào D. Trung thành với mọi chế độ Câu 5. Vai trò nào dưới đây của đạo đức liên quan trực tiếp đến sự phát triển của xã hội? A. Góp phần làm cho xã hội phát triển bền vững B. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội C. Làm cho xã hội hạnh phúc hơn D. Làm cho đồng nghiệp thân thiện hơn với nhau Câu 6. Vai trò nào dưới đây của đạo đức liên quan trực tiếp đến sự phát triển của cá nhân? A. Góp phần hoàn thiện nhân cách con người B. Giúp con người hoàn thành nhiệm vụ được giao C. Góp phần vào cuộc sống tốt đẹp của con người D. Giúp mọi người vượt qua khó khăn Câu 7. Vai trò nào dưới đây của đạo đức liên quan trực tiếp đến sự phát triển của gia đình? A. Là cơ sở cho sự phát triển của mỗi người trong gia đình B. Làm cho mọi người gần gũi nhau C. Nền tảng đạo đức gia đình D. Làm cho gia đình có kinh tế khá hơn Câu 8. Đạo đức giúp cá nhân có ý thức và năng lực A. Sống thiện B. Sống tự lập C. Sống tự do D. Sống tự tin Câu 9. Biểu hiện nào trong những câu dưới đây không phù hợp với chuẩn mực đạo đức? A. Lá lành đùm lá rách B. Ăn cháo đá bát C. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ D. Một miếng khi đói bằng gói khi no Câu 10. Nội dung nào dưới đây phù hợp với chuẩn mực đạo đức? A. Lá lành đùm lá rách B. Học thày không tày học bạn C. Có chí thì nên D. Có công mài sắt, có ngày nên kim Câu 11. Câu nào dưới đây nói về chuẩn mực đạo đức gia đình? A. Công cha như núi Thái Sơn B. Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài C. Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn D. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phù hợp với chuẩn mực đạo đức về gia đình? A. Con nuôi cha mẹ, con kể từng ngày B. Anh em hòa thuận hai thân vui vầy C. Nuôi con mới biết công lao mẹ hiền D. Công cha như núi Thái Sơn Câu 13. Gia đình Việt Nam hiện nay chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào dưới đây? A. Đạo đức, pháp luật B. Đạo đức, tình cảm C. Truyền thống, quy mô gia đình D. Truyền thống, văn hóa Câu 14. Nền tảng của hạnh phúc gia đình là A. Đạo đức B. Pháp luật C. Tín ngưỡng D. Tập quán Câu 15. “Người có tài mà không có đức là vô dụng, người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Câu nói này Bác Hồ muốn nhấn mạnh đến vai trò của A. Tài năng và đạo đức B. Tài năng và sở thích C. Tình cảm và đạo đức D. Thói quen và trí tuệ Câu 16. Câu “Tiên học lễ, hậu học văn” muốn nhấn mạnh đến vai trò của A. Lễ nghĩa đạo đức B. Phong tục tập quán C. Tín ngưỡng D. Tình cảm Câu 17. Trên đường đi học về thấy một phụ nữ vừa bế con nhỏ vừa sách một túi đồ nặng qua đường. Em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp? A. Giúp người phụ nữ xách đồ B. Lặng lẽ bỏ đi vì không phải việc của mình. C. Đứng nhìn người phụ nữ đó D. Gọi người khác giúp. Câu 18. A là kĩ sư xây dựng nhưng không bao giờ tham gia các hoạt động của phường. Nếu là hàng xóm, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp để khuyên A? A. Lờ đi vì không liên quan đến mình B. Nói xấu A với hàng xóm C. Rủ nhiều người đến bắt A phải tham gia D. Động viên, cổ vũ A tham gia các hoạt động của phường. Câu 19. Anh C đi xe máy va vào người đi đường khiến họ bị đổ xe và ngã ra đường. trong trường hợp này, anh C cần lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức? A. Lờ đi coi như không biết B. Quay clip tung lên mạng xã hội C. Cãi nhau với người bị đổ xe D. Xin lỗi, giúp đỡ và đền bù thiệt hại cho họ
  2. Câu 20. Do ghen ghét V được nhiều bạn quý mến, A đã bịa đặt, nói xấu trên Facebook. Việc làm này là trái với A. Giá trị đạo đức B. Giá trị nhân văn C. Lối sống cá nhân D. Sở thích cá nhân Câu 21. B thường quay cóp bài trong giờ kiểm tra là hành vi trái với chuẩn mực A. Đạo đức B. Văn hóa C. Truyền thống D. Tín ngưỡng Câu 22. B thường hay tung tin, nói xấu bạn bè trên Facebook là hành vi trái với chuẩn mực về A. Đạo đức B. Văn hóa C. Truyền thống D. Tín ngưỡng Câu 23. B rất lười học và thường gian lận trong giờ kiểm tra. Nếu là bạn của B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức để giúp bạn? A. Đánh cho bạn B một trận B. Quay clip việc làm của B C. Nói chuyện của B cho các bạn khác D. Khuyên nhủ và giúp đỡ B trong học tập Câu 24. B thường hay tung tin nói xấu bạn bè trên Facebook. Nếu là bạn cùng lớp, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức? A. Không phải việc của mình nên lờ đi B. Rủ các bạn khác nói xấu lại B trên Facebook. C. Lôi kéo các bạn bị nói xấu đánh B D. Báo cho cô giáo chủ nhiệm biết để giải quyết. Câu 25. Anh C đánh đập, ngược đãi mẹ vì bà đã già và không tự kiếm tiền để nuôi bản thân. Hành vi của anh C không phù hợp với chuẩn mực đạo đức A. Gia đình B. Tập thể C. Cơ quan D. Trường học Câu 26. Anh C thường xuyên ngược đãi người mẹ già yếu của mình. Nếu là hàng xóm của anh C, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức? A. Lờ đi vì không phải việc của mình B. Quay clip và tung lên mạng xã hội C. Nói xấu anh C với mọi người D. Cùng mọi người khuyên nhủ anh C. Câu 27. Anh K có quan hệ ngoài hôn nhân với chị V. Điều này là vi phạm các chuẩn mực đạo đức về A. Gia đình B. Tập thể C. Cơ quan D. Trường học Câu 28. Trường X tổ chức cho học sinh quyên góp ủng hộ đồng bào lũ lụt là việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức trong hoạt động A. Xã hội B. Kinh doanh C. Y tế D. Môi trường Câu 29. Công ty V tổ chức cho nhân viên tham gia hiến máu nhân đạo là việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức trong hoạt động A. Xã hội B. Văn hóa C. Giáo dục D. Môi trường Câu 30. Các chuẩn mực “Công, dung, ngôn, hạnh” ngày nay có nhiều điểm khác xưa, điều này thể hiện các quy tắc, chuẩn mực đạo đức cũng luôn A. Biến đổi cho phù hợp xã hội B. Biến đổi theo trào lưu xã hội C. Thường xuyên biến đổi D. Biến đổi theo nhu cầu của mỗi người Câu 31. Trong lớp, G thường hay nói xấu thầy cô giáo. Nếu là bạn cùng lớp, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức để giúp bạn? A. Nói xấu bạn với cả lớp B. Lờ đi vì không liên quan đến mình C. Đồng tình với việc làm của G. D. Khuyên bạn không nên làm như vậy Câu 32. Nhà trường vận động học sinh góp tiền ủng hộ đồng bào lũ lụt. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây? A. Học sinh không làm ra tiền nên không đóng góp B. Đóng góp để mang lại thành tích cho nhà trường C. Tùy vào điều kiện của mỗi học sinh để đóng góp D. Tùy vào sở thích của mỗi học sinh mà đóng góp ít hay nhiều Câu 33. Các nền đạo đức xã hội khác nhau luôn bị chi phối bởi quan điểm và lợi ích của A. Nhân dân lao động B. Giai cấp thống trị C. Tầng lớp tri thức D. Tầng lớp doanh nhân Câu 34. Nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có kế thừa những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc và A. Phát huy tinh hoa văn hóa của nhân loại B. Phát huy tinh thần quốc tế C. Giữ gìn được bản sắc riêng D. Giữ gìn được phong cách riêng Đáp án Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A A A A A Câu 6 7 8 9 10 Đáp án A C A B A Câu 11 12 13 14 15 16 Đáp án A A A A A A Câu 17 18 19 20 21 22 Đáp án A D D A A A
  3. Câu 23 24 25 26 27 28 Đáp án D D A D A A Câu 29 30 31 32 33 34 Đáp án A A D C A A Câu 35: Chọn từ hoặc cụm từ đúng với phần chấm lửng( ) trong văn bản dưới đây: “Đạo đức là của hạnh phúc gia đình, tạo ra sự ổn định và phát triển vững chắc của gia đình” A. nội dung B. điều kiện C. cơ sở D. nền tảng Câu 36: Chọn từ hoặc cụm từ đúng với phần chấm lửng( ) trong văn bản dưới đây: “Xã hội chỉ . . . . . . . . . khi các quy tắc, chuẩn mực đạo đức trong xã hội đó luôn được tôn trong, củng cố và phát triển.” A. hội nhập nhanh chóng B. phát triển thuận lợi C. nhanh chóng phát triển D. phát triển bền vững Câu 37 : Các quy tắc, chuẩn mực đạo đức luôn biến đổi theo: A. Sự vận động B. Sự phát triển của xã hội C. Đời sống của con người D. Sự vận động và phát triển của xã hội Câu 38: Chọn cụm từ đúng với phần chấm lửng( ) trong văn bản dưới đây : “Đạo đức giúp cá nhân năng lực và ý thức , tăng thêm tình yêu đối với tổ quốc , đồng bào và rộng hơn là toàn nhân loại “ A. sống tự giác, sống gương mẫu B. tự hoàn thiện mình C. sống thiện, sống tự chủ D. sống thiện , sống có ích Câu 39: Tự điều chỉnh hành vi đạo đức của cá nhân không phải là việc tuỳ ý mà luôn phải tuân theo một hệ thống: A. Các quy định mang tính bắt buộc của nhà nước B. Các quy ước, thoả thuận đã có C. Các nề nếp, thói quen xác định D. Các quy tắc, chuẩn mực xác định Câu 40: Sự điều chỉnh hành vi con người của pháp luật mang tính: A. Nghiêm minh B. Tự do C. Tự giác D. Bắt buộc Câu 41: Nền đạo đức của nước ta hiện nay kế thừa những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc , vừa kết hợp và phát huy : A. Những chuẩn mực XHCN B. Những năng lực của mọi người trong xã hội C. Những đóng góp của mọi người cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước D. Những tinh hoa văn hoá nhân loại Câu 42. Các nền đạo đức xã hội trước đây luôn bị chi phối bởi : A. Quan điểm và lợi ích bởi tầng lớp trí thức B. Quan điểm đại đa số quần chúng C. Quan điểm và lợi ích của nhân dân lao động D. Quan điểm và lợi ích bởi giai cấp thống trị Câu 43: Đạo đức là gì ? A. Đạo đức là hệ thống các chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng của xã hội B. Đạo đức là hệ thống quy tắc, chuẩn mực của xã hội mà nhờ đó con người tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp C. Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ con người điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng D. Đạo đức là hệ thống các quy tắc chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con tự người điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng của xã hội Câu 44: Mục đích cao nhất của sự phát triển xã hội mà chúng ta đang phấn đấu đạt tới là: A. con người được tự do làm theo ý mình B. con người được phát triển tự do C. con người được sống trong một xã hội công bằng và tự do D. con người được sống trong một xã hội dân chủ, công bằng và được tự do phát triển toàn diện cá nhân. Câu 45: Chọn cụm từ đúng với phần chấm lửng ( ) trong văn bản dưới đây : “Đạo đức là hệ thống mà nhờ đó con người tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng của xã hội.” A. Các quy tắc, của sự tiến bộ B. Các hành vi, việc làm mẫu mực C. Các quan niệm, quam điểm xã hội D. Các quy tắc, chuẩn mực xã hội Câu 46: Tuổi thấp nhất được kết hôn theo quy định của luật hôn nhân và gia đình là: A. Nam nữ từ 18 tuổi trở lên B. Nữ từ 20 tuổi trở lên ,nam từ 22 tuổi trở lên C. Nam,nữ từ 20 tuổi trở lên D. Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên , nam từ đủ 20 tuổi trở lên
  4. BÀI 11. MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC Câu 1. Nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu lợi ích của A. Cộng đồng B. Gia đình C. Anh em D. Lãnh đạo Câu 2. Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về nghĩa vụ? A. Kinh doanh đóng thuế B. Tôn trọng pháp luật C. Bảo vệ trẻ em D. Tôn trọng người già Câu 3. Khi nhu cầu và lợi ích về cá nhân mâu thuẫn với nhu cầu và lợi ích của xã hội, cá nhân phải biết A. Hi sinh quyền lợi của mình vì quyền lợi chung B. Đảm bảo quyền của mình hơn quyền chung C. Đặt nhu cầu của cá nhân lên trên D. Hi sinh lợi ích của tập thể vì lợi ích cá nhân. Câu 4. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây khi nói về nghĩa vụ của công dân? A. Nam thanh niên phải đăng kí nghĩa vụ quân sự B. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ của Quân đội C. Xây dựng đất nước là nghĩa vụ của người trưởng thành D. Học tốt là nghĩa vụ của học sinh Câu 5. Nhận định nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của thanh niên Việt Nam hiện nay? A. Quan tâm đến mọi người xung quanh B. Không ngừng học tập để nâng cao trình độ C. Sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc D. Không giúp đỡ người bị nạn Câu 6. Câu nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của con cái đối với cha mẹ? A. Liệu mà thờ kính mẹ già B. Gieo gió gặt bão C. Ăn cháo đá bát D. Ở hiền gặp lành Câu 7. Năng lực tự đánh giá và điều chình hành vi đạo đức của mình trong mối quan hệ với người khác và xã hội được gọi là A. Lương tâm B. Danh dự C. Nhân phẩm D. Nghĩa vụ Câu 8. Hành vi nào dưới đây thể hiện người có lương tâm? A. Không bán hàng giả B. Không bán hàng rẻ C. Tạo ra nhiều công việc cho mọi người D. Học tập để nâng cao trình độ Câu 9. Hành vi nào dưới đây thể hiện người không có lương tâm? A. Bán thực phẩm độc hại cho người tiêu dùng B. Mẹ mắng con khi bị điểm kém C. Xả rác không đúng nơi quy định D. Đến ở nhà bạn khi chưa được mời Câu 10. Khi cá nhân có những hành vi sai lầm, vi phạm các quy tắc chuẩn mực đạo đức, họ cảm thấy A. Cắn rứt lương tâm B. Vui vẻ C. Thoải mái D. Lo lắng Câu 11. Hành vi nào dưới đây thể hiện trạng thái cắn rứt lương tâm? A. Dằn vặt mình khi cho bệnh nhân uống nhầm thuốc B. Vui vẻ khi lấy cắp tài sản nhà nước C. Giúp người già neo đơn D. Vứt rác bừa bãi Câu 12. Hành vi nào dưới đây thể hiện trạng thái lương tâm thanh thản? A. Vui vẻ khi đã đóng góp tiền ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam B. Không vui với việc làm từ thiện của người khác C. Lễ phép với thầy cô D. Chào hỏi người lớn tuổi Câu 13. Để trở thành người có lương tâm, mỗi người cần phải làm gì dưới đây? A. Bồi dưỡng tình cảm trong sáng lành mạnh B. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ C. Chăm chỉ làm việc nhà giúp cha mẹ D. Lễ phép với cha mẹ Câu 14. Để trở thành người có lương tâm, học sinh cần thực hiện điều nào dưới đây? A. Có tình cảm đạo đức trong sáng B. Hạn chế giao lưu với bạn xấu C. Chăm chỉ lao động D. Chăm chỉ học tập Câu 15. Sự coi trọng đánh giá cao của dư luận xã hội đối với mọi người phải dựa trên các giá trị tinh thần, đạo đức của người đó gọi là? A. Tự trọng B. Danh dự C. Hạnh phúc D. Nghĩa vụ Câu 16. Hành vi nào dưới đây thể hiện người không có nhân phẩm? A. Bán hàng giả, hàng kém chất lượng B. Bán hàng đúng giá cả thị trường C. Giúp đỡ người nghèo D. ủng hộ đồng bào lũ lụt Câu 17. Khi một cá nhân biết tôn trọng và bảo vệ danh dự của mình thì người đó có A. tự trọng B. tự ái C. danh dự D. nhân phẩm Câu 18. Người luôn đề cao cái tôi nên có thái độ bực tức, khó chịu, giận dỗi khi cho rằng mình bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường là người A. tự ái B. tự trọng C. tự tin D. tự ti Câu 19. Khi con người tạo ra cho mình những giá trị tinh thần, đạo đức và những giá trị đó được xã hội đánh giá, công nhận thì người đó có A. danh dự B. nhân phẩm C. ý thức D. tình cảm
  5. Câu 20. Khi thực hiện những hành vi phù hợp với các quy tắc, chuẩn mực đạo đức của xã hội thì cá nhân cảm thấy A. hài lòng B. khó chịu C. bất mãn D. gượng ép Câu 21. Trạng thái thanh thản của lương tâm giúp cho con người A. Tự tin vào bản thân B. Tự ti về bản thân C. Lo lắng về bản thân D. Tự cao tự đại về bản thân Câu 22. Khi một cá nhân biết tôn trọng và bảo vệ danh dự của mình thì người đó được coi là người A. Có lòng tự trọng B. Có lòng tự tin C. Đáng tự hào D. Đáng ngưỡng mộ Câu 23. Người không có nhân phẩm sẽ bị xã hội A. Coi thường và khinh rẻ B. Theo dõi và xét nét C. Chú ý D. Quan tâm Câu 24. Người có nhân phẩm sẽ được xã hội A. Kính trọng B. Coi thường C. Dò xét D. Thờ ơ Câu 25. Thấy N chép bài kiểm tra của bạn, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hớp với chuẩn mực đạo đức? A. Im lặng để bạn chép bài B. Báo giáo viên bộ môn C. Nhắc nhở bạn không nên chép bài người khác D. Viết lên mạng xã hội phê phán hành vi của bạn Câu 26. Hành động nào dưới đây không góp phần vào sự tiến bộ và phát triển của đất nước? A. Học tập để trở thành người lao động mới. B. Tham gia bảo vệ môi trường. C. Chung tay đẩy lùi đại dịch HIV/AIDS. D. Chỉ tiêu dùng hàng ngoại. Câu 27. Hiện nay, một số hộ nông dân sử dụng hóa chất cấm trong chăn nuôi. Em đồng tình với ý kiến nào sau đây? A. Việc làm này giúp người nông dân tăng năng suất lao động. B. Việc làm này giúp người nông dân rút ngắn thòi gian chăn nuôi. C. Việc làm này đi ngược lại với mục tiêu của chủ nghĩa xã hội. D. Việc làm này giúp người dân mua được thực phẩm rẻ hơn. Câu 28. Hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới, lớp 10A có rất nhiều bạn tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường do địa phương phát động,nhưng còn một số bạn không muốn tham gia. Nếu là một thành viên của lớp 10A, em chọn cách ứng xử nào dưới đây? A. Không tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học. B. Tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia. C. Khuyên các không nên nên tham gia. D. Chế giễu những bạn tham gia. Câu 29. Vào giờ sinh hoạt lớp, cô giáo nói: “ Sáng chủ nhật, lớp ta cử 15 bạn tham gia dự án trồng rừng ngập mặn”. Cô giaó lấy tinh thần xung phong của các bạn trong lớp, nhưng chỉ có lác đác một số bạn giơ tay. Nếu là học sinh trong lớp, em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây? A. Chỉ tham gia khi cô giáo chỉ định. B. Tìm sẵn lí do để từ chối khi cô giáo chỉ định. C. Xung phong tham gia và vận động các bạn tham gia. D. Lờ đi, coi như không biết. Câu 30. Sản xuất ra của cải vật chất là đặc trưng riêng chỉ có con người. Đó là quá trình lao động có A. Mục đích. B. Lợi ích. C. Lợi nhuận. D. Thu nhập. Đáp án Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A A A A D Câu 6 7 8 9 10 Đáp án A A A A A Câu 11 12 13 14 15 Đáp án A A A A B Câu 16 17 18 19 20 Đáp án A A A A A Câu 21 22 23 24 25
  6. Đáp án A A A A C Câu 26 27 28 29 30 Đáp án A A A A B Câu 31: Nghĩa vụ là gì ? A. Nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân này đối với cá nhân khác trong xã hội B. Nghĩa vụ là trách nhiệm của cộng đồng đối với yêu cầu lợi ích chung của xã hội C. Nghĩa vụ là bổn phận của cá nhân đối với cộng đồng của xã hội D. Nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu, lợi ích chung của xã hội, của cộng đồng Câu 32: Lương tâm tồn tại ở hai trạng thái đó là: A. Trong sáng thanh thản và sung sướng B. Trong sang vô tư và thương cảm, ái ngại C. Hứng khởi vui mừng và buồn phiền, bực tức D.Trong sang thanh thản và dằn vặt, cắn rứt Câu 33: Nơi đăng ký kết hôn là: A. Khu phố ,thôn ấp nơi hai người yêu nhau sinh sống B. Uỷ ban nhân dân quận, huyện nơi hai người yêu nhau sinh sống C. Toà án nhân dân quận, huyện nơi hai người yêu nhau sinh sống D. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hai người yêu nhau sinh sống Câu 34: Hãy chọn từ đúng với phần chấm lửng ( ) trong văn bản dưới đây: “Xã hội cũng phải có đảm bảo cho sự thoả mãn nhu cầu và lợi ích chính đáng của cá nhân, bởi vì, suy đến cùng, xã hội chỉ có thể phát triển lành mạnh trên cơ sở bảo đảm những nhu cầu và lợi ích chính đáng của cá nhân” A. phối hợp B. điều kiện C. nghĩa vụ D. trách nhiệm Câu 35: Chọn câu trả lời đầy đủ nhất: Các chức năng cơ bản của gia đình là: A. Duy trì nòi giống, kinh tế, nuôi dưỡng và giáo dục con cái B. Duy trì nòi giống, tổ chức đời sống gia đình, nuôi dưỡng con cái C. Chăm lo nuôi dạy con nên người D. Duy trì nòi giống, kinh tế, tổ chức đời sống gia đình,nuôi dạy và giáo dục con cái Câu 36: Hãy chọn cụm từ đúng với phần chấm lửng ( .) trong văn bản dưới đây: “Khi biết giữ gìn danh dự của mình, các cá nhân có được để làm điều tốt và không làm điếu xấu.” A. Một ý chí mạnh mẽ B. Một vũ khí sắc bén C. Một sự lạc quan vui vẻ D. Một sức mạnh tinh thần Câu 37: Tình yêu chân chính là: A. Tình yêu bắt nguồn từ những người có cùng lý tưởng B. Tình yêu được pháp luật công nhận C. Tình yêu được sự ủng hộ của cha mẹ D. Tính yêu trong sáng, lành mạnh, phù hợp với quan điểm đạo đức tiến bộ Câu 38: Định nghĩa nào sau đây đầy đủ và đúng nhất về hạnh phúc ? A. Hạnh phúc là cảm xúc vui sướng của con người khi được đáp ứng thoả mãn các nhu cấu về vật chất và tinh thần B. Hạnh phúc là cảm xúc vui sướng tràn đầy niềm vui khi thoả mãn các nhu cầu sống của con người C. Hạnh phúc là cảm xúc vui sướng, hài lòng của con người trong cuộc sống khi có đầy đủ về vật chất và tinh thần D. Hạnh phúc là cảm xúc vui sướng, hài lòng của con người trong cuộc sống khi được đáp ứng, thoả mãn các nhu cầu chân chính lành mạnh về vật chất và tinh thần Câu 39: Danh dự của mỗi người là do: A. Cộng đồng thừa nhận B. Xã hội xây dựng nên C. Bản thân người đó tự đánh giá và công nhân D. Nhân phẩm của người đó đã được xã hội coi trọng, đánh giá và công nhận Câu 40: Hãy chọn cặp từ đúng với phần chấm lửng( ) Trong văn bản dưới đây: “Để trở thành người có lương tâm, đối với mọi người, cần phải rèn luyện tư tưởng đạo đức cá nhân theo (1) .tiến bộ, cách mạng, biến ý thức đạo đức thành .(2) . đạo đức trong đời sống, sinh hoạt hàng ngày.” A. (1) tư tưởng - (2) thói quen B. (1) tư tưởng - (2) tình cảm C. (1) quan niệm - (2) ý thức D. (1) quan điểm - (2) thói quen Câu 41: Danh dự là gì ? A. Danh dự là sự coi trọng của dư luân xã hội đối với một người dựa trên dư luận xã hội của người đó B. Danh dự là sự coi trọng, đánh giá của dư luận XH đối với một người dựa trên giá trị đạo đức của người đó
  7. C. Danh dự là sự đánh giá cao của dư luận xã hội đối với một người dựa trên nhân phẩm của người đó D. Danh dự là sự coi trọng, đánh giá cao của dư luận xã hội đối với một người dựa trên giá trị tinh thần, đạo đức của người đó Câu 42: Hãy chọn từ đúng với phần chấm lửng ( .) trong văn bản dưới đây: “Trạng thái thanh thản của lương tâm giúp con người tự tin hơn vào bản thân và phát huy được tính trong hành vi của mình.” A. Tự giác B. Chủ động C. Sáng tạo. D. Tích cực Câu 43: Nhân phẩm là: A. trạng thái tâm lý vui sướng,thích thú mà con người có được trong cuộc sống. B. khả năng tự đánh giá và điều chỉnh hành vi của mình. C. sự đánh giá của dư luận xã hội về hành vi đạo đức của một cá nhân nào đó. D. toàn bộ những phẩm chất mà mỗi con người có được, là giá trị làm người của mỗi con người. Câu 44: Người có nhân phẩm là người: A. có nhu cầu vật chất và tinh thần lành mạnh biết tôn trọng các chuẩn mực đạo đức tiến bộ, thực hiện tốt nghĩa vụ đạo đức đôí với xã hội. B. có lương tâm trong sáng, biết tôn trọng các chuẩn mực đạo đức tiến bộ, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với mọi người. C. có lương tâm trong sáng, có nhu cầu vật chất và tinh thần lành mạnh, thực hiện tốt nghĩa vụ đạo đức của mình đối với người khác và xã hội. D. có lương tâm trong sáng, có nhu cầu vật chất và tinh thần lành mạnh, biết tôn trọng các chuẩn mực đạo đức tiến bộ, thực hiện tốt nghĩa vụ đạo đức của mình đối với người khác, với xã hội. Câu 45: Lương tâm là gì ? A. Lương tâm là năng lực tự điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân đối với những người xung quanh B. Lương tâm là sự đánh giá của xã hội về mối quan hệ cá nhân đối với xã hội và những người xung quanh C. Lương tâm là sự nhận thức của cá nhân đối với chuẩn mực đạo đức của xã hội D. Lương tâm là năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác và xã hội Câu 46: Hãy chọn cụm từ đúng với phần chấm lửng ( ) trong văn bản dưới đây: “Người thiếu nhân phẩm hoặc tự đánh mất nhân phẩm của mình sẽ bị xã hội đánh giá thấp, bị .” A. phê phán và chỉ trích B. xa lánh và ghét bỏ C. ghét bỏ và coi thường D. coi thường và khinh rẻ Câu 47: Tại ngã tư đường phố, bạn A nhìn thấy một cụ già chống gậy qua đường bị té ngã. Hành động nào sau đây làm cho lương tâm bạn A được thanh thản, trong sáng ? A. Trách cụ: sao cụ không ở nhà mà ra đường đi đâu lung tung làm cản trở giao thông B. Đứng nhìn xem làm sao cụ qua đường được C. Chờ cụ già đứng dậy rồi đưa cụ qua đường D. Chạy đến đỡ cụ lên và đưa cụ qua đường Câu 48: Sự đánh giá của xã hội đối với người có nhân phẩm là: A. Đặc biệt tôn trọng và nể phục B. Người điển hình trong xã hội C. Rất cao và khâm phục D. Rất cao, được kính trọng và có vinh dự lớn Câu 49: Chọn câu đầy đủ và đúng nhất: Người có danh dự là người: A. Có lòng tự trọng cao, biết kiềm chế nhu cầu, ham muốn không chính đáng của mình, cố gắng tuân theo những chuẩn mực đạo đức tiến bộ B. Biết kiềm chế nhu cầu, ham muốn không chính đáng của mình, cố gắng tuân theo những chuẩn mực đạo đức tiến bộ, biết tôn trọng danh dự của mình và người khác C. Có lòng tự trọng cao, biết kiềm chế những ham muốn không chính đáng của mình, biết tôn trọng danh dự và nhân phẩm của người khác D. Có lòng tự trọng cao, biết kiềm chế những nhu cầu, ham muốn không chính đáng của mình, cố gắng tuân theo những chuẩn mực đạo đức tiến bộ, biết tôn trọng nhân phẩm và danh dự của người khác Câu 50: Khi một cá nhân biết tôn trọng và bảo vệ danh dự, nhân phẩm của mình thì được coi là người có: A. Tinh thần tự chủ B. Tính tự tin C. Bản lĩnh D. Lòng tự trọng Câu 50: Danh dự và nhân phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, vì: A. Nhân phẩm là bản chất con người còn danh dự là sự bảo vệ nhân phẩm B. Có nhân phẩm mới có danh dự C. Nhân phẩm là bản chất con người còn danh dự là hình thức bên ngoài của con người D. Nhân phẩm là giá trị làm người của mỗi con người, còn danh dự là kết quả xây dựng và bảo vệ nhân phẩm Câu 51: Những câu tục ngữ nào sau đây nói về danh dự của con người: A. Gắp lửa bỏ tay người B. Chia ngọt sẻ bùi C. Tối lửa tắt đèn có nhau D. Đói cho sạch, rách cho thơm BÀI 12. CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Câu 1. Sự rung cảm, quyến luyến sâu sắc giữ hai người khác giới, ở họ có sự hòa quyện nhiều mặt làm cho họ có nhu cầu gần gũi gắn bó với nhau được gọi là A. Tình yêu. B. Tình bạn. C. Tình đồng đội. D. Tình đồng hương. Câu 2. Tình yêu không chỉ điều chỉnh hành vi của con người mà còn làm bộc lộ phẩm chất A. Đạo đức cá nhân. B. Đạo đức xã hội. C. Cá tính con người. D. Nhân cách con người. Câu 3. Xã hội không can thiệp đến tình yêu cá nhân nhưng có trách nhiệm hướng dẫn mọi người có A. quan niệm đúng đắn về tình yêu. B. Quan niệm thức thời về tình yêu. C. Quan điểm rõ ràng về tình yêu. D. Cách phòng ngừa trong tình yêu.
  8. Câu 4. Tình yêu là tình cảm sâu sắc, đáng trân trọng của mỗi cá nhân nhưng không hoàn toàn là việc A. Riêng của cá nhân. B. Tự nguyện của cá nhân. C. Bắt buộc của cá nhân. D. Phải làm của cá nhân. Câu 5. Tình yêu bắt nguồn và bị chi phối bởi những quan niệm, kinh nghiệm sống của A. Những người yêu nhau. B. Gia đình. C. Xã hội. D. Cộng đồng. Câu 6. Biểu hiện nào dưới đây không phải là tình yêu chân chính? A. Lợi dụng tình cảm để trục lợi cá nhân. B. Có sự chân thanh, tin cậy từ hai phía. C. Quan tâm sâu sắc không vụ lợi. D. Có tình cảm chân thực, quyến luyến. Câu 7. Điều nào dưới đây nên tránh trong tình yêu nam nữ? A. Có quan hệ tình dục trước hôn nhân. B. Có tình cảm trong sang, lành mạnh. C. Có hiểu biết về giới tính. D. Có sự thông cảm sâu sắc cho nhau. Câu 8.Việc nào dưới đây cần tránh trong quan hệ tình yêu giữa hai người? A. Yêu nhau vì lợi ích. B. Tôn trọng người yêu. C. Tặng quà cho người yêu. D. Quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Câu 9. Tình yêu chân chính không có đặc điểm nào dưới đây? A. Ghen tuông, giận hờn vô cớ. B. Trung thực, chân thành từ hai phía. C. Thông cảm, hiểu biết và giúp đỡ lẫn nhau. D. Quan tâm, chăm sóc cho nhau. Câu 10. Trong tình bạn khác giới, cần chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp? A. Cư xử lịch thiệp, đàng hoàng. B. Thân mật và gần gũi. C. Quan tâm và chăm sóc. D. Lấp lửng trong cách ứng xử. Câu 11. Việc làm nào dưới đây không cần tránh trong quan hệ tình yêu? A. Có sự quan tâm, chăm sóc nhau. B. Yêu một lúc nhiều người. C. “ Đứng núi này trông núi nọ”. D. Tình yêu sét đánh. Câu 12. Quan niệm nào dưới đây phù hợp với chế độ hôn nhân hiện tại của nước ta? A. Môn đăng hộ đối. B. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy. C. Trai năm thê bảy thiếp. D. Tình chồng nghĩa vợ thảo ngay trọn đời. Câu 13. Độ tuổi quy định kết hôn đối với nữ ở nước ta là từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên? A. 18 tuổi . B. 19 tuổi . C. 20 tuổi . D. 21 tuổi. Câu 14. Độ tuổi quy định kết hôn đối với nam ở nước ta là từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên? A. 18 tuổi . B. 19 tuổi . C. 20 tuổi . D. 21 tuổi. Câu 15. Hôn nhân thể hiện quyền và nghĩa vụ của vợ chồng với nhau và được A. Pháp luật và gia đình bảo vệ. B. Gia đình công nhận và bảo vệ. C. Hai người yêu nhau thỏa thuận. D. Bạn bè hai bên thừa nhận. Câu 16. Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ dựa trên cơ sở nào dưới đây? A. Tình yêu chân chính. B. Cơ sở vật chất. C. Nền tảng gia đình. D. Văn hóa gia đình. Câu 17. Trong chế độ phong kiến, hôn nhân thường dựa trên cơ sở nào dưới đây? A. Lợi ích kinh tế. B. Lợi ích xã hội. C. Tình yêu chân chính. D. Tình bạn lâu năm. Câu 18. Tự do trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do như thế nào dưới đây? A. Kết hôn theo luật định. B. Lấy bất cứ ai mà mình thích. C. Kết hôn ở độ tuổi mình thích. D. Lấy vợ, chồng theo ý muốn gia đình. Câu 19. một trong những nội dung của hôn nhân tiến bộ là A. Đăng kí kết hôn theo luật định. B. Tổ chức hôn lễ linh đình C. Báo cáo họ hàng hai bên. D. Viết cam kết hôn nhân tự nguyện. Câu 20. Em tán thành ý kiến nào dưới đây khi nói về hôn nhân? A. Hôn nhân phải dựa trên cơ sở tình yêu. B. Hôn nhân phải dựa vào lợi ích kinh tế. C. Hôn nhân phải được sự đồng ý của bố mẹ. D. Hôn nhân phải môn đăng hộ đối. Câu 21. Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ còn thể hiện ở quyền tự do nào dưới đây? A. Li hôn. B. Tái hôn. C. Chia tài sản D. Chia con cái. Câu 22. Một trong những nội dung cơ bản của chế độ hôn nhân hiện nay ở nước ta là hôn nhân A. Một vợ, một chồng và bình đẳng. B. Ép buộc và dựa trên lợi ích kinh tế. C. Tự do và dựa vào nền tảng gia đình. D. Có sự trục lợi về kinh tế. Câu 23. Vợ chồng luôn tôn trọng ý kiến, nhân phẩm và danh dự của nhau là biểu hiện của A. Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng. B. Bình đẳng trong xã hội. C. Truyền thống đạo đức. D. Quy định pháp luật. Câu 24. Cộng đồng người cùng chung sống và gắn bó với nhau bởi hai mối quan hệ hôn nhân và huyết thống là A. Gia đình. B. Làng xã. C. Dòng họ. D. Khu dân cư. Câu 25. Quan hệ vợ chồng được hình thành trên cơ sở tình yêu và được A. Pháp luật bảo vệ. B. Gia đình bảo đảm C. Gia đình đồng ý. D. Chính quyền địa phương công nhận.
  9. Câu 26. Câu nào dưới đây không nói về tình cảm gắn bó giữa vợ và chồng A. Giàu đổi bạn, sang đổi vợ. B. Thuận vợ,thuận chồng tát Biển Đông cũng cạn. C. Chồng em áo rách em thương. D. Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chịu. Câu 27. Gia đình không có chức năng nào dưới đây? A. Duy trì nòi giống. B. Nuôi dưỡng, giáo dục con cái. C. Tổ chức đời sống gia đình. D. Bảo vệ môi trường. Câu 28. Cha mẹ có trách nhiệm yêu thương, nuôi dưỡng và tạo điều kiện cho con cái được học tập, không phân biệt đối xử giữa các con là thể hiện nội dung quan hệ nào dưới đây trong gia đình? A. Cha mẹ và con. B. Cha mẹ và con đẻ. C. Cha mẹ và con nuôi. D. Cha mẹ và họ hàng. Câu 29. Câu nào dưới đây thể hiện sự biết ơn của con cái đối với cha mẹ? A. Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy. B. Cha mẹ sinh con Trời sinh tính. C. Con hơn cha là nhà có phúc. D. Con dại cái mang. Câu 30. Gia đình được xây dựng dựa trên mối quan hệ nào dưới đây? A. Hôn nhân và huyết thống. B. Hôn nhân và họ hàng. C. Họ hàng và nuôi dưỡng. D. Huyết thống và họ hàng. Đáp án Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A A A A A Câu 6 7 8 9 10 Đáp án A A A A A Câu 11 12 13 14 15 Đáp án A D A C A Câu 16 17 18 19 20 Đáp án A A A A A Câu 21 22 23 24 25 Đáp án A A A A A Câu 26 27 28 29 30 Đáp án A D A A A Câu 31: Hãy chọn từ đúng với phần chấm lửng ( .) trong văn bản dưới đây: “Xã hội không can thiệp đến tình yêu cá nhân nhưng có hướng dẫn mọi người có quan niệm đúng đắn về tình yêu, đặc biệt là ở những người mới bước sang tuổi thanh niên.” A. nghĩa vụ B. nhiệm vụ C. bổn phận. D. trách nhiệm. Câu 32: Vợ chồng bình đẳng với nhau, nghĩa là: A. Vợ và chồng bình đẳng theo pháp luật B. Vợ và chồng làm việc và hưởng thụ như nhau C. Vợ và chồng có nghĩa vụ giống nhau trong gia đình D. Vợ và chồng có nghĩa vụ, quyền lợi, quyền hạn ngang nhau trong mọi mặt của đời sống gia đình Câu 33: Nội dung cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay là: A. Hôn nhân giữa một nam và một nữ B. Hôn nhân đúng pháp luật C. Hôn nhân phải đúng lễ nghi, đúng pháp luật giữa một nam và một nữ D. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng và vợ chồng bình đẳng Câu 34: Hãy chọn cụm từ đúng với phần chấm lửng ( .) trong văn bản dưới đây: “Trạng thái cắn rứt lương tâm giúp cá nhân cho phù hợp với yêu cầu của xã hội.” A. nhắc nhở mình B. điều chỉnh suy nghĩ của mình C. suy xét hành vi của mình D. điều chỉnh hành vi của mình
  10. Câu 35: Các mối quan hệ trong gia đình bao gồm: (chọn câu đầy đủ nhất) A. Cha mẹ và con cái, ông bà và cháu, giữa anh chị em với nhau B. Quan hệ giữa vợ và chồng, cha mẹ và con cái, giữa anh chị em với nhau C. Quan hệ giữa vợ và chồng, cha mẹ và con cái, giữa anh chị em với nhau D. Quan hệ giữa vợ và chồng ,cha mẹ và con cái, ông bà và cháu, giữa anh chị em với nhau Câu 36: Theo quy định của pháp luật, lễ cưới của hai người yêu nhau là: A. Một sự kiện trọng đại của hai vợ chồng B. Một điều kiện bắt buộc theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình C. Một thủ tục pháp lý chứng minh hai người yêu nhau chính thức là vợ chồng D. Một thủ tục mang tính truyền thống, không bắt buộc phải có, cho nên tổ chức trang trọng, vui vẻ nhưng phải tiết kiệm, không phô trương tốn kém Câu 37: Để trở thành người có lương tâm mỗi học sinh chúng ta cần phải: A. Cố gắng học thật tốt, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.không vi phạm pháp luật B. Đừng bao giờ đụng chạm đến ai, phê bình ai, không quan tâm đến việc ai đúng ai sai C. Tích cực rèn luyện ý thức đạo đức, tác phong kỷ luật và thực hiện tốt nghĩa vụ bản thân D. Tự giác thực hiện tốt nghĩa vụ học tập của cá nhân, tích cực rèn luyện đạo đức, tác phong, kỷ luật, có lối sống trong sáng, lành mạnh và biết quan tâm giúp đỡ người khác Câu 38: Gia đình là gì ? A. Là một cộng động người chung sống và gắn bó với nhau từ hai mối quan hệ hôn nhân và huyết thống B. Là một cộng đồng người chung sống và gắn bó với nhau bởi hai mối quan hệ kết hôn và ly hôn C. Là một cộng đồng người chung sống và gắn bó với nhau cùng hai mối quan hệ hôn nhân và huyết thống D. Là một cộng đồng người chung sống và gắn bó với nhau bởi hai mối quan hệ cơ bản là hôn nhân và huyết thống Câu 39. Hôn nhân là: A. Quan hệ giữa những người yêu nhau chân chính và đã được gia đình hai bên chấp nhận B. Quan hệ giữa những người yêu nhau chân chính C. Quan hệ kết hôn giữa hai người yêu nhau chân chính và sống với nhau như vợ chồng D. Quan hệ giữa vợ chồng sau khi đã kết hôn Câu 40: Hãy chọn cụm từ đúng với phần chấm lửng( ) trong văn bản dưới đây: “Tự ái là việc do quá nghĩ tới bản thân, đề cao “cái tôi” nên có thái độ khi cho rằng mình bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường.” A. Căm thù, chán nản, khó chịu B. Trách mắng, chửi bới C. Buồn phiền, chán nản, tự ti D. Bực tức, khó chịu, giận dỗi Câu 41: Hãy chọn cụm từ đúng với phần chấm lửng ( .) trong văn bản dưới đây: “Tình yêu chân chính làm cho con người trưởng thành và hoàn thiện hơn. Bởi vì, tình yêu là mạnh mẽ để cá nhân vươn lên hoàn thiện mình.” A. Mục tiêu B. Động cơ C. Sức sống D. Động lực Câu 42: Tự nguyện trong hôn nhân thể hiện ở chỗ: A. Nam nữ được tự do sống chung với nhau, không cần sự can thiệp của gia đình và pháp luật B. Nam nữ tự do yêu nhau và lập gia đình C. Nam nữ tự do chọn lựa người bạn đời của mình D. Nam nữ tự do kết hôn theo luật định, đồng thời cũng có quyền tự do trong ly hôn Câu 43: Khi nhu cầu và lợi ích của cá nhân không phù hợp với lợi ích của cộng đồng, xã hội thì cá nhân phải: A. Chỉ lo cho nhu cầu và lợi ích của cá nhân, không cần thiết phải nghĩ đến lợi ích chung B. Làm cho nhu cầu và lợi ích của xã hội phải phục vụ lợi ích cá nhân C. Ưu tiên cho nhu cầu lợi ích cá nhân, sau đó mới đến lợi ích xã hội D. Đặt nhu cầu lợi ích của xã hội lên trên và phải biết hy sinh quyền lợi ích riêng vì lợi ích chung Bài 13. CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG Câu 1. Toàn thể những người cùng chung sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khói trong sinh hoạt được gọi là A. Cộng đồng. B. Tập thể. C. Dân cư. D. Làng xóm. Câu 2. Tập thể nào dưới đây không phải là cộng đồng? A. Nhân dân trong khu dân cư. B. Người Việt Nam ở nước ngoài. C. Tổ học tập. D. Trường học. Câu 3. Cộng đồng là hình thức thể hiện các mối lien hệ và quan hệ xã hội A. Của con người B. Của đất nước C. Của cán bộ, công chức. D. Của tập thể người lao động. Câu 4. Mỗi người là một thành viên, một tế bào A. Của cộng đồng B. Của Nhà nước. C. Của thời đại. D. Của nền kinh tế đất nước. Câu 5. Cá nhân có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ mà cộng đồng giao phó, tuân thủ những quy đinh, những nguyên tắc A. Của cuộc sống. B. Của cộng đồng. C. Của đất nước. D. Của thời đại. Câu 6. Mỗi công dân cần có việc làm, hành vi nào dưới đây khi sống trong cộng đồng? A. Sống không cần quan tâm đến cộng đồng. B. Sống có trách nhiệm với cộng đồng. C. Sống vô tư trong cộng đồng. D. Sống giữ mình trong cộng đồng. Câu 7. Nhân nghĩa là lòng thương người và đối xử với người A. Theo nguyên tắc. B. Theo lẽ phải. C. Theo tình cảm D. Theo từng trường hợp. Câu 8. Nhân nghĩa thể hiện ở suy nghĩ, tình cảm và hành động cao đẹp của A. Quan hệ giữa các tầng lớp nhân dân. B. Quan hệ giữa người với người.
  11. C. Quan hệ giữa các giai cấp khác nhau. D. Quan hệ giữa các địa phương. Câu 9. Nhân nghĩa giúp cho cuộc sống của con người trở nên A. Hoàn thiện hơn. B. Tốt đẹp hơn C. May mắn hơn. D. Tự do hơn. Câu 10. Nhân nghĩa là truyền thống đạo đức cao đẹp của dân tộc ta, được hun đúc qua các thế hệ từ ngàn xưa cho đến ngày nay và ngày càng được A. Ủng hộ. B. Duy trì, phát triển C. Bảo vệ. D. Tuyên truyền sâu rộng. Câu 11. Biểu hiện nào dưới đây không phải là nhân nghĩa ? A. Lòng thương người. B. Giúp đỡ người khác lúc hoạn nạn, khó khăn. C. Chỉ giúp đỡ người nào đã giúp đỡ mình. D. Nhường nhịn người khác. Câu 12. Hành vi, việc làm nào dưới đây là biểu hiện của nhân nghĩa? A. Yêu thương mọi người như nhau. B. Không có chấp với người có lỗi lầm, biết hối cải. C. Yêu ghét rõ rang. D. Luôn nhường nhịn trong cuộc sống. Câu 13. Quan tâm, chia sẻ với những người xung quanh, trước hết là những người trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, làng xóm láng giềng là biểu hiện của A. Tình cảm. B. Nhân nghĩa. C. Chu đáo. D. Hợp tác Câu 14. Tích cực tham gia các hoạt động “ Uống nước nhớ nguồn” và “ Đền ơn đáp nghĩa” là biểu hiện nào dưới đây về trách nhiệm của công dân với cộng đồng? A. Lòng thương người. B. Nhân nghĩa. C. Biết ơn. D. Nhân đạo. Câu 15. Kính trọng và biết ơn các vị anh hung dân tộc, những người có công với đất nước, với dân tộc là biểu hiện của A. Biết ơn. B. Nhân nghĩa. C. Tôn kính. D. Truyền thống. Câu 16. Hành vi, việc làm nào dưới đây không phải là biểu hiện của nhân nghĩa? A. Tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống. B. Nhân ái, thương yêu con người. C. Giúp đỡ người khác để tạo tiếng tốt cho bản thân. D. Sẵn sang giúp đỡ người khác lúc hoạn nạn, khó khăn. Câu 17.Nhường nhịn, giúp đỡ người khác lúc sa cơ lỡ bước là việc làm thể hiện phẩm chất đạo đức nào dưới đây của công dân với cộng đồng? A. Trách nhiệm. B. Nhân nghĩa. C. Thương người D. Thân ái. Câu 18. Biểu hiện nào dưới đây là sống hòa nhập? A. Sống tự do trong xã hội. B. Sống gần gũ, chan hòa với mọi người. C. Sống theo sở thích cá nhân. D. Sống phù hợp với thời đại. Câu 19. Sống vui vẻ, cởi mở, chan hòa với thầy cô, bạn bè và mọi người xung quanh là A. Sống thân thiện. B. Sống hòa nhập. C. Sống vô tư. D. Sống hợp tác. Câu 20. Sống gần gũi với mọi người và có ý thức tham gia các hoạt động chung của cộng đồng là biểu hiện của A. Sống có trách nhiệm. B. Sống hòa nhập. C. Sống hợp tác. D. Sống tích cực. Câu 21. Người sống hòa nhập với cộng đồng sẽ có them niềm vui và sức mạnh A. Trong một số trường hợp. B. Vượt qua khó khăn trong cuộc sống. C. Để làm giàu cho gia đình mình. D. Để chinh phục thiên nhiên. Câu 22. Những chuẩn mực đạo dức nào dưới đây là cần thiết của mỗi công dân đối với cộng đồng? A. Yêu nước, yêu tập thể. B. Nhân nghĩa, hòa nhập, hợp tác. C. Rộng lượng, chân thành. D. Chăm chỉ, nhiệt tình, nhanh nhẹn. Câu 23. Chung sức làm việc giúp đỡ, hỗ trợ lân nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung được gọi là A. Hợp tác. B. Đoàn kết. C. Giúp đỡ. D. Đồng lòng. Câu 24. Mọi người cùng bàn bạc với nhau trong công việc chung và sẵn sang hỗ trợ giúp đỡ nhau khi cần thiết là biểu hiện của A. Hợp tác. B. Chung sức. C. Cộng đồng. D. Trách nhiệm. Câu 25.Mọi người cần phải hợp tác vì lý do nào sau đây? A. Vì mỗi người không thể tự hoàn thành công việc riêng. B. Vì hợp tác đem lại hiệu quả cao hơn cho công việc chung. C. Vì sự phân công trong xã hội. D. Vì mỗi người đều có tính sáng tạo. Câu 26. Hợp tác phải dựa trên yếu tố nào dưới đây? A. Tự giác, tự lực, tự chủ. B. Tự nguyện, bình đẳng. C. Cần cù, sang tạo. D. Nhiệt tình, chân thành. Câu 27. Biết hợp tác trong công việc chung là yêu cầu đối với mỗi công dân trong A. Xã hội hiện đại. B. Xã hội cũ. C. Xã hội tương lai. D. Xã hội công nghiệp.
  12. Câu 28. Hanh vi, việc làm nào dưới đây là biểu hiện của hợp tác trong học sinh? A. Bàn bạc vớ nhau về việc gây chia rẽ trong lớp học. B. Cùng nhau thảo luận bài tập nhóm. C. Hai người hát chung một bài. D. Hai người mắng một người. Câu 29. Hành vi, việc làm nào dưới đây là biểu hiện hợp tác giữa các dân tộc trên đất nước Việt Nam? A. Một số người cùng bàn với nhau chia rẽ dân tộc mình với dân tộc khác. B. Nhân dân hai dân tộc trong bản cùng thảo luận xây dựng cây cầu treo mới. C. Một nhóm thanh niên trong bản cùng nhau đánh người thuộc dân tộc khác. D. Hai người của dân tộc A cùng nhau lấn chiếm đất của người thuộc dân tộc B. Câu 30. Hành vi, việc làm nào dưới đây là biểu hiện của hợp tác giữa các địa phương ở Việt Nam? A. Chính quyền xã A và xã B cùng bàn với nhau về việc cô lập xã C. B. Nhân dân thôn C và thôn D cùng nhau công kích nhân dân xã E. C. Xã P và xã Q cùng nhau xây dựng cây cầu nối đường đi chung giữa hai xã. D. Hai thôn cạnh nhau bàn bạc rất nhiều về làm đường đi chung nhưng không có kết quả. Câu 31. Năm học nào bạn Hà cũng đạt Học sinh Giỏi, nhưng sống xa cách mọi người trong lớp. vì cho rằng mình học giỏi rồi nên Hà không muốn học nhóm cùng các bạn khác. Nếu là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn như thế nào? A. Học giỏi thì không cần học nhóm nữa. B. Cần học nhóm để cùng hợp tác với các bạn. C. Cần học nhóm nhưng không cần hợp tác. D. Không cần hợp tác với ai mà chỉ cần học giỏi. Câu 32. Chi đoàn thanh niên lớp 10A phát động phong trào quyên góp sách cho các bạn vùng lũ lụt. Các bạn đoàn viên và thanh niên đều tham gia tích cực đóng góp chung vào phong trào Đoàn trường. việc làm của Chi đoàn thanh niên lớp 10A là biểu hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân trong cộng đồng? A. Yêu thương người nghèo khổ. B. Nhân nghĩa. C. Hòa nhập. D. Tự giác. Câu 33. Dân tộc Việt Nam có truyền thống “ Lá lành đùm lá rách” . sau những trận lũ lụt ở miền Trung, nhân dân khắp nơi trong cả nước lại quyên góp ủng hộ, chia sẻ khó khăn cho nhân dân vùng lũ lụt. việc làm nào là biểu hiện phẩm chất nào của công dân trong cộng đồng? A. Đoàn kết. B. Nhân nghĩa. C. Hợp tác. D. Chia sẻ. Câu 34. Là học sinh giỏi của lớp nhưng bạn Hoa sống xa lánh với hầu hết các bạn trong lớp, vì cho rằng mình học giỏi thì chỉ cần chơi với một vài bạn học giỏi là được. Nếu là bạn của Hoa, em có thể khuyên Hoa như thế nào cho phù hợp? A. Hoa cứ sống như cách mình suy nghĩ là được. B. Không cần phải gần gũi với các bạn ở trong lớp. C. Nên sống hòa nhập với mọi người, Hoa sẽ được mọi người yêu quý. D. Nếu sống hòa nhập với mọi người sẽ mất rất nhiều thời gian không cần thiết. Câu 35. Mùa hè năm 2016, Đoàn Thanh niên tình nguyện của Trường Đại học X đã đi đến một số nơi xa xôi, hẻo lánh của miền núi để tuyên truyền, phổ biến về hoạt động bảo vệ môi trường. Việc làm này của Đoàn thanh niên là thể hiện điều gì dưới đây? A. Hoạt động bảo vệ môi trường. B. Trách nhiệm của thanh niên trong cộng đồng. C. Trách nhiệm về công tác tình nguyện. D. Hoạt động mùa hè xanh. Câu 36. Là Bí thư Đoàn thanh niên, bạn Dung không những tham gia tích cực vào các hoạt động tập thể và hoạt động do nhà trường tổ chức mà còn tích cực vận động bạn bè cùng tham gia. Việc làm của bạn Dung là biểu hiện của trách nhiệm nào dưới đây của thanh niên- học sinh? A. Sống tử tế. B. Sống hòa nhập. C. Sống hợp tác. D. Sống tích cực. Câu 37. Tổ 1 của lớp 10D là một tập thể làm việc tích cực và có hiệu quả. Các bạn trong tổ thường xuyên cùng nhau trao đổi để giải quyết các yêu cầu chung trong học tâp và trong công việc. Việc làm của tổ 1 thể hiện chuẩn mực đạo đức nào dưới đây của công dân trong cộng đồng? A. Hòa nhập. B. Thân thiện. C. Hợp tác. D. Cộng tác. Câu 38. Khi cô giáo giao bài tập thảo luận nhóm, các thành viên trong nhóm B cùng nhau thảo luận tích cực để làm bài tập. Hành vi, việc làm của nhóm B là biểu hiện trách nhiệm nào dưới đây của học sinh trong học tập? A. Tận tâm. B. Tự giác. C. Hợp tác. D. Tự lực cánh sinh. Câu 39. khi được giao bài tập nhóm, các bạn trong nhóm A làm việc theo đúng sự phân công của bạn Trưởng nhóm. Cuối cùng cả nhóm trao đổi, thống nhất tạo thành kết quả chung. Hành vi, việc làm của nhóm B là biểu hiện điều gì dưới đây trong học tập? A. Làm việc có kế hoạch. B. Làm việc nghiêm túc. C. Hợp tác. D. Khoa học. Câu 40. Nhờ có thảo luận, trao đổi và cùng thực hiện kế hoạch theo hợp đồng mà nhiều công trình kiến trúc giữa các địa phương được hoàn thành đúng thời hạn và có chất lượng. Hoạt động chung này thể hiện yêu cầu nào dưới đây trong lao động? A. Tận tâm. B. Hợp tác. C. Thiện chí D. Nhiệt tình. Đáp án Câu 1 2 3 4 5
  13. Đáp án A C A A B Câu 6 7 8 9 10 Đáp án B B B B B Câu 11 12 13 14 15 Đáp án C B B B B Câu 16 17 18 19 20 Đáp án C B B B B Câu 21 22 23 24 25 Đáp án B B A A B Câu 26 27 28 29 30 Đáp án B A B B C Câu 31 32 33 34 35 Đáp án B B B C B Câu 36 37 38 39 40 Đáp án C C C C B Câu 41: Thế nào là sống hòa nhập? A. Là sống gần gũi, chan hòa, không xa lánh mọi người; không gây mâu thuẫn, bất hòa với người khác; có ý thức tham gia các hoạt động chung của cộng đồng. B. Là sống vui vẻ, biết đem lại niềm vui và hạnh phúc cho người khác; không gây mâu thuẫn, bất hòa với người khác. C. Là sống chân thành, gần gũi, không xa lánh mọi người; có ý thức tham gia các hoạt động chung của cộng đồng. D. Là sống tốt với tất cả mọi người có ý thức tham gia các hoạt động chung của cộng đồng. Câu 42: Hợp tác phải dựa trên nguyên tắc nào ? A. Tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và không ảnh hưởng đến lợi ích của người khác B. Chỉ tự nguyện hợp tác khi cần thiết và phải thật bình đẳng thì mới hợp tác C. Tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi D. Có lợi cho bản thân là được, không cần biết gây hại cho ai Câu 43: Một trong những biểu hiện của nhân nghĩa là: A. Thể hiện ở sự hợp tác, bàn bạc với nhau khi cần thiết. B. Thể hiện ở sự thương yêu, kính trọng và biết nghĩ về nhau. C. Thể hiện ở sự đoàn kết, quan tâm, vui vẻ với mọi người xung quanh. D. Lòng nhân ái, sự thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạn nạn, khó khăn; không đắn đo tính toán. Câu 44: Người sống không hòa nhập sẽ cảm thấy: A. Có thêm niềm vui và sức mạnh vượt qua khó khăn trong cuộc sống. B. Hạnh phúc và tự hào hơn. C. Tự tin, cởi mở, chan hòa. D. Đơn độc, buồn tẻ, cuộc sống sẽ kém ý nghĩa. Câu 45: Câu tục ngữ nào sau đây không nói về sự hòa nhập: A. Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn. B. Đồng cam cộng khổ. C. Chung lưng đấu cật. D. Tức nước vỡ bờ. Câu 46: Xây dựng giờ học tốt, đó là biểu hiện của: A. Hạnh phúc. B. Sự hợp tác. C. Sống nhân nghĩa. D. Pháp luật Câu 47: Câu tục ngữ nào sau đây nói về sống hòa nhập: A. Chia ngọt sẻ bùi. B. Một miếng khi đói bằng một gói khi no. C. Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn. D. Nhường cơm sẻ áo. Câu 48: Câu ca dao “Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao” nói về vấn đề gì? A. Hợp tác. B. Đoàn kết. C. Nhân nghĩa. D. Hòa nhập.
  14. Câu 49: “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước” quan điểm trên của Đảng ta nói về vấn đề gì? A. Nhân nghĩa. B. Trách nhiệm. C. Hợp tác. D. Hòa nhập. Câu 50: Câu tục ngữ “Thương người như thể thương thân” nói về vấn đề gì? A. Trách nhiệm. B. Nhâm phẩm. C. Nghĩa vụ. D. Nhân nghĩa. Câu 51: Đời sống cộng đồng chỉ lành mạnh nếu nó được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc: A. Mỗi người tự phát triển, không phương hại đến nhau. B. Tự chủ, đôi bên cùng có lợi. C. Không gây mâu thuẫn, hữu nghị, hợp tác. D. Công bằng, dân chủ, kỉ luật. Câu 52: Gần gũi, vui vẻ, cởi mở, chan hòa với mọi người, đó là: A. Pháp luật. B. Sống hòa nhập. C. Nhân nghĩa. D. Sự hợp tác. Câu 53: Theo em, “nghĩa” có nghĩa là gì? A. Cách xử thế hợp lẽ phải. B. Lòng yêu nước. C. Lòng thương người. D. Tình cảm giữa con người với thiên nhiên. Câu 54: Cộng đồng là gì? A. Tập hợp những người ở một nơi, cùng sống với nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội. B. Là hình thức thể hiện các mối quan hệ và liên hệ xã hội của con người. C. Là môi trường xã hội để các cá nhân thực sự liên kết hợp tác với nhau. D. Là toàn thể những người cùng chung sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội. Câu 55: Theo em, “nhân” có nghĩa là gì? A. Tình cảm giữa con người với thiên nhiên. B. Cách xử thế hợp lẽ phải. C. Lòng yêu nước. D. Lòng thương người. Câu 56: Chọn từ đúng với phần chấm lửng ( ) trong văn bản dưới đây: “Người sống hoà nhập sẽ có thêm niềm vui và vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống”. A. Hạnh phúc B. Sự ủng hộ C. tình yêu D. sức mạnh Câu 57: Chọn từ đúng với phần chấm lửng ( ) trong văn bản dưới đây: “Hợp tác trong công việc chung là một quan trọng của người lao động mới”. A. yếu tố B. yêu cầu C. đòi hỏi D. phẩm chất Câu 58: Chọn từ đúng với phần chấm lửng ( ) trong văn bản dưới đây: “Nhân nghĩa là tốt đẹp của dân tộc Việt Nam”. A. lối sống B. giá trị C. phong cách D. truyền thống Câu 59: Câu tục ngữ nào nói về cách sống hòa nhập: A. Cá lớn nuốt cá bé. B. Cháy nhà ra mặt chuột. C. Đèn nhà ai nấy rạng. D. Hàng xóm tối lửa tắt đèn có nhau. Câu 60: Em tán thành với ý kiến nào sau đây: A. Chỉ nên hợp tác với người khác khi mình cần họ giúp đỡ. B. Chỉ có những người năng lực yếu kém mới cần phải hợp tác. C. Việc của ai người nấy biết. D. Hợp tác trong công việc giúp mỗi người học hỏi được những điều hay từ những người khác. Câu 61: Câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” nói về vấn đề gì? A. Trách nhiệm. B. Lương tâm. C. Nhâm phẩm. D. Nhân nghĩa. Câu 62: Nhân nghĩa giúp cho cuộc sống của con người trở nên: A. Lành mạnh hơn. B. Thanh thản hơn. C. Cao thượng hơn. D. Tốt đẹp hơn. Câu 63: Truyền thống đạo đức nào sau đây của dân tộc ta được kế thừa và phát triển trong thời đại ngày nay: A. Trung quân. B. Tam tòng. C. Trọng nam, kinh nữ. D. Nhân nghĩa. Câu 64: Thương người và đối xử với người theo lẽ phải, đó là: A. Nhân từ. B. Nhân ái. C. Nhân hậu. D. Nhân nghĩa. Câu 65: Một cá nhân có thể tham gia bao nhiêu cộng đồng? A. Một. B. Bốn. C. Năm. D. Nhiều. Câu 66: Thế nào là hợp tác? A. Là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong nhiều công việc, nhiều lĩnh vực nào vì mục đích riêng. B. Là cùng làm chung một nghề, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong nhiều công việc. C. Là giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong nhiều công việc, nhiều lĩnh vực nào đó vì cùng sống một nơi. D. Là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào vì mục đích chung. Câu 67: Hợp tác giữa Việt Nam – Nhật là hợp tác gì? A. Hợp tác giữa các cá nhân. B. Hợp tác giữa các nhóm. C. Hợp tác giữa các nước. D. Hợp tác giữa các quốc gia.
  15. Câu 68: Chọn từ đúng với phần chấm lửng ( ) trong văn bản dưới đây: “Cá nhân có thực hiện những nhiệm vụ mà cộng đồng giao phó, tuân thủ những quy định, những nguyên tắc của cộng đồng”. A. ý thức B. lương tâm C. đòi hỏi D. trách nhiệm Câu 69: Trách nhiệm của bản thân trong việc phát huy truyền thống nhân nghĩa của dân tộc là gì? A. Kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. B. Sống vui vẻ, chan hòa với ông bà, cha mẹ. C. Kính trọng, và chỉ chăm sóc khi ông bà, cha mẹ về già. D. Kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ. Câu 70: Biểu hiện của hợp tác là gì? A. Mọi người cùng bàn bạc, phối hợp nhịp nhàng với nhau. B. Mọi người cùng làm một nơi, phối hợp nhịp nhàng, biết về nhiệm vụ của nhau. C. Mọi người cùng bàn bạc với nhau, phân công nhiệm vụ, biết về nhiệm vụ của nhau. D. Mọi người cùng bàn bạc, phối hợp nhịp nhàng, biết về nhiệm vụ của nhau và sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ nhau khi cần thiết. Bài 14. CÔNG DÂN VỚI SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC Câu 1. Lòng yêu nước là tình yêu quê hương, đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình A. Phục vụ lợi ích của Tổ quốc. B. Chăm lo cho cuộc sống của gai đình. C. Xây dựng trường lớp sạch đẹp. D. Phục vụ cho công việc. Câu 2. Tình cảm nào dưới đây là biểu hiện của lòng yêu nước? A. Yêu quê hương đất nước. B. Yêu công việc đang làm. C. Yêu thích ngoại ngữ. D. Yêu thích tham quan, du lịch. Câu 3. Biểu hiện nào dưới đây không nói về lòng yêu nước? A. Yêu gia đình, người thân. B. Yêu nơi mình sinh ra, lớn lên. C. Tích cực lao động giúp đỡ gia đình. D. Yêu xóm làng, khu dân cư của mình. Câu 4. Lòng yêu nước bắt nguồn từ những tình cảm bình dị và gần gũi nhất đối với con người như A. Yêu quý bạn bè. B. Yêu quý người nào ủng hộ mình. C. Yêu thích hoạt động ngoại khóa. D. Yêu thích ca nhạc. Câu 5. Biểu hiện nào dưới đây là một trong những nội dung của lòng yêu nước? A. Tình cảm gắn bó với thiên nhiên. B. Tình cảm gắn bó với quê hương đất nước. C. Yêu quý các di sản văn hóa. D. Yêu quý lao động. Câu 6. Yêu nước là một truyền thống đạo đức cao quý và thiêng liêng nhất A. Của dân tộc Việt Nam. B. Của người lao động. C. Của mọi người sống trên đất nước Việt Nam. D. Của mọi doanh nghiệp. Câu 7. em đồng ý với ý kiến nào dưới đây về lòng yêu nước? A. Lòng yêu nước là điều lớn lao rất khó thực hiện. B. Lòng yêu nước bắt nguồn từ những điều bình dị, gần gũi nhất. C. Chỉ những người trong quân đội mới cần có lòng yêu nước. D. Học sinh phổ thông còn nhỏ nên không cần có lòng yêu nước. Câu 8. tình yêu quê hương đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình phục vụ lợi ích của Tổ quốc là biểu hiện của A. Lòng yêu nước. B. Tình cảm dân tộc. C. Truyền thống đạo đức. D. Sự hi sinh. Câu 9. Đức tính nào dưới đây của dân tộc Việt nam thể hiện lòng yêu nước? A. Đoàn kết với nhân dân các nước. B. Đoàn kết, kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm. C. Hòa nhập với mọi người trong cộng đồng. D. Không phân biệt dân tọc Kinh với các dân tộc thiểu số. Câu 10. Lòng yêu của dân tộc Việt Nam không bao gồm nội dung nào dưới đây? A. Tình cảm gắn bó với quê hương đất nước. B. Đề cao dân tộc mình hơn dân tộc khác. C. Lòng tự hào dân tộc chính đáng. D. Cần cù và sáng tạo trong lao động. Câu 11. tích cực tham gia góp phần xây dựng quê hương bằng những việc làm thiết thực, phù hợp với khả năng là thực hiện trách nhiệm nào dưới đây của học sinh? A. Bảo vệ quê hương B. Xây dựng Tổ quốc C. Giữ gìn quê hương. D. Làm giàu cho quê hương. Câu 12. chăm chỉ, sáng tạo trong học tập, lao động; có mục đích, động cơ học tập đúng đắn, vì đất nước là biểu hiện trách nhiệm của học sinh đối với việc A. Bảo vệ Tổ quốc. B. Thực hiện nghĩa vụ học tập. C. Xây dựng Tổ quốc. D. Thực hiện quyền học tập. Câu 13. tham gia hoạt động bảo vệ an ninh ở địa phương là biểu hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân? A. Bảo vệ Tổ quốc. B. Xây dựng tổ quốc. C. Phát huy truyền thống dân tộc. D. Bảo vệ quê hương. Câu 14. Đăng kí nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi là thực hiệ trách nhiệm A. Làm tốt nghĩa vụ quân sự. B. Bảo vệ Tổ quốc. C. Giữ gìn quê hương. D. Công dân với Tổ quốc. Câu 15. Trong giờ thảo luận của lớp 10C, có một số bạn bè nêu câu hỏi. “Cần cù và sáng tạo trong lao động có phải là biểu hiện của lòng yêu nước hay không?” . Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?
  16. A. Không, vì đây là biểu hiện của đức tinh chăm chỉ. B. Có, vì lao động cần cù và sáng tạo góp phần cho đất nước phát triển. C. Có, vì đây là biểu hiện của tinh thần dân tộc. D. Không, vì người lao động nào cũng cần phải cần cù sáng tạo. Câu 16. Học sinh lớp 10A Trường Trung học phổ thông H tích cực tham gia hoạt động “Đền ơn đáp nghĩa” các gia đình thương binh liệt sĩ, các bà mẹ Việt Nam anh hung, là thực hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân? A. Chăm lo cho xã hội. B. Với những người đi trước. C. Bảo vệ Tổ quốc. D. Xây dựng đất nước. Câu 17. Mặc dù học tập ở Ô-xtray-li-a, nhưng anh Hưng thường xuyên quan tâm đến tình hình đất nước và tích cực tham gia các hoạt động vì quê hương đất nước của lưu học sinh Việt Nam. Những hành vi, việc làm của anh Hưng nói lên biểu hiện nào dưới đây của người Việt Nam? A. Truyền thống vì cộng đồng. B. Lòng yêu nước. C. Lòng tự tôn dân tộc. D. Truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”. Câu 18. Là học sinh lớp 10, Huyền rất cham chỉ học hành nên năm nào cũng đạt Học sinh Giỏi. Huyền mơ ước sau này làm được nhiều việc có ích cho đất nước. Hành vi, việc làm của Huyền là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân? A. Học tập. B. Xây dựng Tổ quốc. C. Bảo vệ Tổ quốc. D. Tự hào dân tộc. Câu 19. Mặc dù đất nước hòa bình, nhưng các chú bộ đội ở quần đảo Trường Sa vẫn ngày đêm canh giữ biển đảo đất nước. Việc làm này là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân? A. Giữ gìn biển đảo. B. Canh gác nơi đảo xa. C. Bảo vệ Tổ quốc. D. Nêu cao cảnh giác. Câu 20. Học xong lớp 12, nhiều bạn của nam vào học ở các trường đại học, cao đẳng, còn Nam thì tình nguyện lên đường nhập ngũ. Việc làm của Nam là thực hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân học sinh? A. Xây dựng Tổ quốc. B. Bảo vệ hòa bình. C. Bảo vệ Tổ quốc. D. Xây dựng Quân đội. Câu 21. Người xa quê hương, đất nước nhưng luôn nhớ về quê hương, hướng về Tổ quốc là người có A. Tình cảm dân tộc. B. Tình cảm quê hương, đất nước. C. Lòng yêu nước. D. Tấm lòng tốt đẹp. Câu 22. Học sinh lớp 10B, Trường Trung học phổ thông Q là một tập thể lớp học giỏi, tích cực tham gia các hoạt động xã hộc như xóa đói giảm nghèo, phòng chống các tệ nạn xã hội do nhà trường tổ chức. Việc làm của học sinh lớp 10B là thực hiện trách nhiệm nào của công dân học sinh? A. Bảo vệ tổ quốc. B. Hoạt động xã hội. C. Xây dựng Tổ quốc. D. Hoạt động tình nguyện. Đáp án Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A A C A B Câu 6 7 8 9 10 Đáp án A B A B B Câu 11 12 13 14 15 16 Đáp án B C A B B C Câu 17 18 19 20 21 22 Đáp án B B C C C C Câu 23: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”, là câu nói của ai? A. Hồ Chí Minh. B. Phạm Văn Đồng. C. Trường Chinh. D. Lê Duẩn. Câu 24: Chọn từ đúng với phần chấm lửng ( ) trong văn bản dưới đây: “Ngày nay, nước ta đã hoàn toàn được thống nhất, nhưng chúng ta vẫn phải luôn để chống lại mọi âm mưu phá hoại của kẻ thù, bảo vệ Tổ quốc”. A. đoàn kết B. sẵn sàng C. chuẩn bị D. cảnh giác Câu 25: Chọn từ đúng với phần chấm lửng ( ) trong văn bản dưới đây: “ Lòng yêu nước là tình yêu quê hương, đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết của mình phục vụ lợi ích của Tổ quốc.” A. tình cảm B. thành quả lao động C. khả năng D. sức khỏe Câu 26: Yêu nước là phẩm chất đạo đức quan trọng nhất của công dân đối với: A. Làng xóm. B. Tổ quốc. C. Toàn thế giới. D. Quê hương. Câu 27: Truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam là gì:
  17. A. Gần gũi, thân thiện. B. Hòa nhập. C. Sự hợp tác. D. Yêu nước bất khuất chống giặc ngoại xâm. Câu 28: Chọn từ đúng với phần chấm lửng ( ) trong văn bản dưới đây: “Công dân nam giới đủ mười tám tuổi được gọi nhập ngũ, độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình từ đủ mười tám tuổi đến hết ”. A. Hai mươi lăm tuổi. B. Hai mươi bốn tuổi. C. Hai mươi sáu tuổi. D. Hai mươi ba tuổi. Câu 29: Lòng yêu nước ở mỗi con người chỉ có thể nảy nở và phát triển trải qua những: A. Biến cố, thử thách. B. Khó khăn. C. Thiên tai khắc nghiệt. D. Thử thách. Câu 30: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là: A. Lịch sử oai hùng của dân tộc ta. B. Thế mạnh của dân tộc ta. C. Một truyền thống quý báu của dân tộc ta. D. Giá trị truyền thống quý báu của ta. Câu 31: Bảo vệ Tổ quốc là quyền và nghĩa vụ thiêng liêng, cao quý của .? A. Những người trưởng thành. B. Thanh niên. C. Cơ quan, tổ chức. D. Công dân. Câu 32: Biểu hiện nào sau đây nói lên trách nhiệm xây dựng Tổ quốc của thanh niên học sinh? A. Trung thành với Tổ quốc, với chế độ xã hội chủ nghĩa. B. Sẵn sàng lên đường làm nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. C. Tham gia đăng ký nghĩa vụ quân sự. D. Biết phê phán, đấu tranh với những hành vi đi ngược lại lợi ích của quốc gia, dân tộc. Câu 33: Trách nhiệm hàng đầu của thanh niên Việt Nam hiện nay đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc là: A. Chỉ cần xác định mục đích và động cơ học tập đúng. B. Tham gia nhập ngũ khi địa phương gọi. C. Tham gia các hoạt động của địa phương như vệ sinh môi trường. D. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa. Câu 34: Biểu hiện nào sau đây nói lên trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc của thanh niên học sinh? A. Chăm chỉ, sáng tạo trong học tập, lao động; có mục đích, động cơ học tập đúng đắn. B. Quan tâm đến đời sống chính trị, xã hội của địa phương, đất nước. C. Biết phê phán, đấu tranh với những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia, dân tộc. D. Tích cực học tập, rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe. Câu 35: Lòng yêu nước bắt nguồn từ những tình cảm: A. Thương yêu và quý giá nhất đối với con người. B. Sâu sắc nhất và gắn bó đối với con người. C. Chân thật nhất và gần gũi nhất đối với con người. D. Bình dị nhất và gần gũi nhất đối với con người. Câu 36: Lòng yêu nước của dân tộc Việt Nam được thể hiện ở điểm nào sau đây? A. Tích cực rèn luyện thân thể, ăn uống điều độ. B. Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. C. Giữ gìn trật tự,vệ sinh lớp học, trường học. D. Tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước. Câu 37: Độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình của công dân nam giới ở nước ta hiện nay là: A. Nam từ đủ 18 đến hết 26 tuổi. B. Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi. C. Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 36 tuổi. D. Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Câu 38: Sức mạnh của truyền thống yêu nước của dân ta được Bác ví như: A. Một cơn gió. B. Một cơn mưa. C. Một âm thanh. D. Một làn sóng. Câu 39: Lòng yêu nước là gì? A. Tình yêu quê hương, làng xóm và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình phục vụ lợi ích của Tổ quốc. B. Tích cực tham gia góp phần xây dựng quê hương bằng những việc làm thiết thực, phù hợp với khả năng. C. Trung thành với Tổ quốc, với chế độ xã hội chủ nghĩa. D. Là tình yêu quê hương, đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình phục vụ lợi ích của Tổ quốc. Câu 40: Ý nào sau đây không đúng khi nói về biểu hiện của truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam: A. Tình yêu quê hương, đất nước. B. Lòng tự hào dân tộc chính đáng. C. Cần cù, sáng tạo trong lao động. D. Tình thương yêu nhân loại. Câu 41: Ý nào sau đây không đúng khi nói về truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam? A. Là cội nguồn của hàng loạt các giá trị đạo đức khác của dân tộc. B. Được hình thành và hun đúc từ trong cuộc đấu tranh liên tục, gian khổ và kiên cường chống giặc ngoại xâm. C. Là truyền thống đạo đức cao quý và thiêng liêng nhất của dân tộc Việt Nam. D. Là truyền thống tự trong dân tộc Việt Nam sản sinh ra. Câu 42: Chọn từ đúng với phần chấm lửng ( ) trong văn bản dưới đây: “Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và cao quý của công dân”. A. ý thức B. tinh thần C. lương tâm D. quyền
  18. Bài 15. CÔNG DÂN VỚI CÁC VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA NHÂN LOẠI Câu 1. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến A. Con người và sinh vật. B. Trật tự, an toàn xã hội. C. Công bằng xã hội. D. ổn định xã hội. Câu 2. Ô nhiễm môi trường là vấn đề nóng bỏng A. của nhân loại. B. của một số quốc gia. C. Của những nước kém phát triển. D. Của những người quan tâm. Câu 3. Bảo vệ môi trường là khắc phục mâu thuẫn nảy sinh quan hệ giữa con người với A. Tự nhiên. B. Xã hội. C. Con người. D. Thời đại. Câu 4. Hành vi nào dưới đây là tham gia bảo vệ môi trường? A. Nhập khẩu, quá cảnh chất thải. B. Thu gom, tái chế và tái sử dụng chất thải. C. Chôn lấp chất thải tùy ý. D. Xả nước thải chưa qua sử dụng. Câu 5. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của A. Mọi quốc gia. B. Một số quốc gia. C. Chỉ các nước lớn. D. Chỉ các nước nhỏ Câu 6. Thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường là trách nhiệm của A. Mọi công dân. B. Người từ 18 tuổi trở lên. C. Cán bộ, công chức nhà nước. D. Các doanh nghiệp. Câu 7. Giữ gìn vệ sinh trật tự, vệ sinh lớp học, trường học là trách nhiệm của ai dưới đây? A. Phụ huynh học sinh. B. Công dân –học sinh. C. Thanh niên. D. Mọi công dân. Câu 8. Tích cực tham gia tổng vệ sinh đường làng, ngõ xóm, khu dân cư là trách nhiệm của ai dưới đây? A. Người lớn. B. Mọi công dân. C. Những người có trách nhiệm. D. Trẻ em. Câu 9. Bảo vệ và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên là góp phần vào thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây? A. Bảo vệ năng lượng. B. Bảo vệ môi trường. C. Bảo vệ an toàn xã hội. D. Bảo vệ an ninh quốc gia. Câu 10. Giữ gìn vệ sinh trường học, lớp học là góp phần thực hiện chủ trương nào dưới đây? A. Xây dựng trường học vững mạnh. B. Bảo vệ môi trường. C. Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. D. Bảo vệ trật tự trường học. Câu 11. Ủy ban nhân dân xã V phát động 1 phong trào làm xanh, sạch, đẹp trong xã. Việc làm này của Ủy ban nhân dân xã V là thực hiện trách nhiệm nào dưới đây? A. Giữ gìn vệ sinh công cộng. B. Giữ gìn trật tự xóm làng. C. Bảo vệ môi trường. D. Bảo vệ vẻ đẹp quê hương. Câu 12. Bùng nổ dân số là sự gia tăng dân số quá nhanh A. Trong một thời gian ngắn. B. Trong một thời gian dài. C. Thường xuyên, liên tục. D. Trong mỗi năm. Câu 13. Bùng nổ dân số trở thành nỗi lo của các nước trên thế giới và của cả A. Cộng đồng quốc tế. B. Các nước lớn. C. Các nước kém phát triển. D. Các nước đang phát triển. Câu 14. Bùng nổ dân số không gây ra hậu quả gì dưới đây? A. Nạn đói, thất học. B. Suy thoái nòi giống, ô nhiễm môi trường. C. Làm ảnh hưởng đến văn hóa dân tộc. D. Làm suy thoái nền văn hóa quốc dân. Câu 15. Không kết hôn sớm, không sinh con ở độ tuổi vị thành niên, mỗi gia đình chỉ có 1 và 2 con là trách nhiệm A. Của những người có chức quyền. B. Của mọi công dân. C. Của riêng công dân nữ. D. Của Hội Phụ nữ các cấp. Câu 16. Để hạn chế bùng nổ dân số, chúng ta cần A. Nghiêm chỉnh thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình. B. Tích cực lao động sản xuất và tiết kiệm. C. Thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế, văn hóa của đất nước. D. Thực hiện bình đẳng nam nữ trong xã hội. Câu 17. Tích cực tuyên truyền, vận động gia đình và mọi người xung quanh thực hiện tốt Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình của Nhà nước là trách nhiệm của công dân trong việc A. Hạn chế các vấn đề xã hội. B. Hạn chế bùng nổ dân số. C. Xóa đói giảm nghèo. D. Bảo vệ gia đình. Câu 18. Nghiêm chỉnh thực hiện Chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình của Nhà nướclà góp phần vào thực hiện chủ trương nào dưới đây? A. Hạn chế tệ nạn xã hội. B. Hạn chế bùng nổ dân số. C. Xây dựng gia đình hạnh phúc. D. Phát triển kinh tế đất nước. Câu 19. Vận động gia đình và mọi người xung quanh thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình là góp phần thực hiện vấn đề cấp thiết nào dưới đây? A. Giảm dân số B. Hạn chế bùng nổ dân số. C. Bình đẳng nam nữ. D. Đảm bảo chinh sách xã hội. Câu 20. Vợ chồng anh Hiệp và chị Xuân sinh được hai cô con gái, nhưng sợ không có người nối dõi nên hai anh chị đã sinh thêm con thứ ba. Việc anh Hiệp và chị Xuân thêm con thứ ba là không thực hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân? A. Kế hoạch hóa gia đình. B. Thực hiện pháp luật. C. Hạn chế bùng nổ dân số. D. Xóa đói giảm nghèo.
  19. Câu 21. Dịch bệnh hiểm nghèo đang uy hiếp đến sự sống của A. Một số quốc gia. B. Toàn nhân loại. C. Các nước phát triển. D. Các nước lạc hậu. Câu 22. Tham gia phòng, chống dịch bệnh hiểm nghèo không những là nghĩa vụ, mà còn là lương tâm, trách nhiệm đạo đức A. Của thầy thuốc. B. Của tất cả mọi người. C. Của cha mẹ. D. Của cán bộ công chức. Câu 23. Để phòng ngừa dịch bệnh hiểm nghèo, mỗi học sinh chúng ta cần làm gì trong các việc làm dưới đây? A. Tránh xa các tệ nạn xã hội. B. Không nên tiếp xúc với nhiều người. C. Tránh đến chỗ đông người. D. Đeo khẩu trang khi đi đường. Câu 24. Sống an toàn, lành mạnh, tánh xa các tệ nạn xã hội la trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện vấn đề cấp thiết nào dưới đây của nhân loại? A. Phòng, chống lây nhiễm trong xã hội. B. Phòng, chống dịch bệnh hiểm nghèo. C. Phòng ngừa nguy hiểm. D. Bảo vệ sức khỏe nhân dân. Câu 25. Tích cực rèn luyện thân thể, ăn uống điều độ, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe là góp phần thực hiện vấn đề cấp thiết nào dưới đây của nhân loại? A. Bảo vệ sức khỏe giống nòi. B. Phòng, chống dịch bệnh hiểm nghèo. C. Phòng, chống nguy cơ thoái hóa. D. Thực hiện phong trào ren luyện thân thể. Câu 26. Trong dịp trường H tổ chức đi tham quan Tam Đảo, sau khi ăn trưa, một nhóm học sinh lớp 10K đã gói thức ăn vào túi ni – long rồi thả xuống suối. Hành vi này của các bạn lớp 10K không thể hiện trách nhiệm nào của công dân – học sinh? A. Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. B. Bảo vệ nơi du lịch. C. Bảo vệ môi trường. D. Bảo vệ an toàn sông, suối. Câu 27. Sau khi quét dọn sân trương, Lan và Yến không đổ rác vào nơi quy định, mà đã đổ ngay sau một góc khuất ở đầu dãy nhà trường học. nếu là bạn của Lan và Yến, em sẽ lựa chọn cách xử lí nào dưới đây? A. Lờ đi coi như không biết. B. Mắng cho hai bạn một trận. C. Phê bình hai bạn trong buổi họp lớp. D. Nói với hai bạn nên đổ rác đúng nơi quy định. Câu 28. Một hôm sau giờ học, Quang rủ Tấn đến 1 chỗ hút thử thứ thuốc lạ. Lâu rồi thành quen, Tấn đã trở thành con nghiện, ăn chơi lêu lổng, rồi bị nhiễm HIV. Đến khi gia đình Tấn biết thì đã muộn. Hành vi của Tấn không thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân? A. Phòng, tránh bệnh tật cho bản thân. B. Phòng, chống dịch bệnh hiểm nghèo. C. Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. D. Phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Đáp án Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A A A B A Câu 6 7 8 9 10 Đáp án A B B B B Câu 11 12 13 14 15 Đáp án C A A C B Câu 16 17 18 19 20 Đáp án A B B B C Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 Đáp án B B A B B C D B Câu 29: Hội nghị quốc tế cấp cao đầu tiên về môi trường được tổ chức vào ngày 05/6/1972 ở quốc gia nào? A. Singgapo. B. Thuỵ Điển. C. Mĩ. D. Braxin. Câu 30: Vấn đề bùng nổ dân số gây ra những hậu quả gì? A. Kinh tế phát triển. B. Đảm bảo về lương thực, thực phẩm. C. Có nguồn lao động dồi dào. D. Gây ra nạn đói, dịch bệnh, thất nghiệp Câu 31: Nội dung của kế hoạch hóa gia đình ở nước ta là: A. Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có 1 con. B. Mỗi cặp vợ chồng nên có từ 2 con trở lên. C. Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1 đến 3 con. D. Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1 đến 2 con. Câu 32: Ở nước ta Luật Bảo vệ môi trường mới nhất hiện nay đang được áp dụng ban hành năm nào? A. Năm 2012. B. Năm 2011. C. Năm 2013. D. Năm 2014.
  20. Câu 33: Cần phải phê phán hành vi nào trong các hành vi sau đây: A. Không vứt rác bừa bãi. B. Giữ vệ sinh nơi công cộng. C. Trồng cây xanh. D. Xả rác bừa bãi. Câu 34: Ô nhiễm môi trường sẽ gây ra hậu quả: A. Thất học. B. Thất nghiệp. C. Thiếu chỗ ở D. Dịch bệnh, mất cân bằng sinh thái. Câu 35: Bệnh AIDS được phát hiện vào thời gian nào của thế kỷ XX: A. Những năm 60. B. Những năm 70. C. Những năm 90. D. Những năm 80. Câu 36: Chọn từ đúng với phần chấm lửng ( ) trong văn bản dưới đây: “ Ô nhiễm môi trường đã trở thành một vấn đề của nhân loại” A. Quan tâm B. cơ bản C. quan trọng D. cấp thiết Câu 37: Con người khai thác không khoa học, hợp lý tài nguyên thiên nhiên thì tài nguyên thiên nhiên sẽ càng ngày: A. Xấu đi. B. Ô nhiễm. C. Phát triển. D. Cạn kiệt. Câu 38: Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của: A. Các cơ quan chức năng. B. Đảng, Nhà nước ta. C. Thế hệ trẻ. D. Toàn Đảng, toàn quân và toàn dân. Câu 39: Tham gia phòng chống dịch bệnh hiểm nghèo không chỉ là nghĩa vụ mà còn là lương tâm, trách nhiệm đạo đức của: A. Học sinh, sinh viên. B. Mọi quốc gia. C. Tất cả mọi người. D. Nhà nước. Câu 40: Khái niệm môi trường được hiểu là: A. Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống của con người. B. Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người. C. Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất, tinh thần có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. D. Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. Câu 41: Ngày môi trường thế giới là ngày nào? A. Ngày 6 tháng 5. B. Ngày 1 tháng 6. C. Ngày 1 tháng 5. D. Ngày 5 tháng 6. Câu 42: Bùng nổ dân số là sự gia tăng dân số quá nhanh trong một thời gian ngắn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến mọi mặt của: A. Văn hóa. B. Văn học, nghệ thuật. C. Tốc độ phát triển kinh tế. D. Đời sống xã hội. Câu 43: Ngày dân số Việt Nam là ngày nào? A. Ngày 26 tháng 11. B.Ngày 25 tháng 11. C. Ngày 25 tháng 12. D. Ngày 26 tháng 12. Câu 44: Yếu tố nào sau đây không đe doạ tự do, hạnh phúc của con người? A. Ô nhiễm môi trường. B. Bùng nổ dân số. C. Dịch bệnh hiểm nghèo. D. Hoà bình. Câu 45: Ở nước ta, bùng nổ dân số gây ra hậu quả gì? A. Đảm bảo về lương thực, thực phẩm. B. Có nguồn lao động dồi dào. C. Kinh tế phát triển. D. Chất lượng cuộc sống giảm sút. Câu 46: Ngày dân số thế giới là ngày nào? A. Ngày 11 tháng 6. B. Ngày 12 tháng 6. C. Ngày 12 tháng 7. D. Ngày 11 tháng 7. Câu 47: Để hạn chế sự bùng nổ dân số, mỗi công dân cần phải: A. Chăm lo phát triển kinh tế. B. Chấp hành luật hôn nhân gia đình 2000 và chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình. C. Chỉ kết hôn khi có tình yêu chân chính. D. Chấp hành luật hôn nhân gia đình 2014và chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình. Câu 48: Các dịch bệnh hiểm nghèo đang uy hiếp đến: A. Hoạt động sản xuất của con người. B. Sự phát triển của tự nhiên. C. Sự sống của động vật. D. Sức khỏe và tính mạng của toàn nhân loại. Câu 49: Theo em, là học sinh cần làm gì để phòng chống dịch bệnh hiểm nghèo? A. Ăn uống thật nhiều để có sức khỏe. B. Ngủ đủ giấc để tinh thần thoải mái. C. Dùng các thực phẩm chức năng bổ sung dinh dưỡng. D. Rèn luyện thân thể, tập thể dục, ăn uống điều độ, giữ vệ sinh. Câu 50: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào dấu “ ” “Bảo vệ môi trường thực chất là khắc phục ., làm cho các hoạt động của con người không phá vỡ các yếu tố cân bằng của tự nhiên”. A. quan hệ giữa con người và tự nhiên C. mâu thuẫn giữa tự nhiên với tự nhiên D. mâu thuẫn giữa tự nhiên với con người B. quan hệ giữa tự nhiên với tự nhiên
  21. Câu 51: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào dấu “ ” “Ô nhiễm môi trường la sự biến đổi các thành phần của môi trường không phù hợp với gây nguy hại đến con người và sinh vật”. A. quy luật tự nhiên B. quy định do con người đặt ra C. sự phát triển của xã hội D. tiêu chuẩn của môi trường Câu 52: Ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS là ngày nào? A. Ngày 11 tháng 6. B. Ngày 19 tháng 12. C. Ngày 11 tháng 7. D. Ngày 01 tháng 12. BÀI 16: TỰ HOÀN THIỆN BẢN THÂN Câu 1. Không ngừng rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm để bản thân ngày một tốt hơn, tiến bộ hơn, là biểu hiện của A. Tự hoàn thiện bản thân. B. Phê bình và tự phê bình. C. Đức tính kiên trì. D. Đức tính khiêm tốn. Câu 2. Hành vi, việc làm nào dưới đây là biểu hiện tự hoàn thiện bản thân? A. Tích cực lao động, sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm. B. Không ngừng học tập, tu dưỡng để ngày một tiến bộ. C. Chăm học để có kết quả cao. D. Học hỏi tất cả mọi người. Câu 3. Hành vi, việc làm nào dưới đây là biểu hiện tự hoàn thiện bản thân? A. Luôn đề cao bản thân. B. Khắc phục khuyết điểm. C. Tự quyết định mọi việc làm. D. Luôn làm theo ý người khác. Câu 4. Điều gì dưới đây quan trọng mà mỗi người cân có để tự hoàn thiện bản thân? A. Có người giúp đỡ thường xuyên. B. Biết lập kế hoạch tu dưỡng, rèn luyện và phấn đấu thực hiện. C. Có điều kiện về kinh tế gia đình. D. Biết làm việc và nghỉ ngơi đúng kế hoạch đã định. Câu 5. Xã hội không ngừng phát triển, luôn đề ra những yêu cầu mới, cao hơn đối với mỗi thành viên, nên mỗi người cần phải A. Tự học tập, lao động. B. Tự hoàn thiện bản thân. C. Rèn luyện đạo dức theo yêu cầu của xã hội. D. Rèn luyện thể chất để học tập và lao động. Câu 6. tự hoàn thiện bản thân là một phẩm chất quan trọng của người thanh niên trong xã hội hiện đại, giúp cho mỗi cá nhân A. Có cuộc sống tốt đẹp. B. Ngày một phát triển tốt hơn. C. Ngày một văn minh tiến bộ. D. Ngay một khôn lớn hơn. Câu 7. Tự nhận thức về điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, quyết tâm khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh là biểu hiện nào dưới đây của mỗi người A. Tự nhận thức bản thân. B. Tự hoàn thiện bản thân. C. Sống có mục đích. D. Sống có ý chí. Câu 8. Để tự hoàn thiện bản thân, mỗi người cần phải A. Tích cực lao động hằng ngày để có cuộc sống tốt hơn. B. Có kế hoạch và quyết tâm phấn đấu, rèn luyện bản thân. C. Có nhiệt huyết với công việc. D. Có tinh thần trách nhiệm. Câu 9. Bị bạn bè rủ rê, Minh thường hay ăn chơi lêu lổng, dẫn đến sao nhãng việc học hành. Được gia đình bạn bè khuyên nhủ, minh đã quyết tâm phấn đấu rèn luyện và trở thành một học sinh giỏi. Việc làm của Minh là biểu hiện phẩm chất nào dưới đây của học sinh? A. Tự nguyện, tự giác. B. Tự phê bình và phê bình. C. Tự hoàn thiện bản thân. D. Tự thay đổi tính cách. Câu 10. Hoàng và Thanh trao đổi với nhau về chủ đề tự hoàn thiện bản thân. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây của Hoàng và Thanh ? A. Tự hoàn thiện bản thân là việc làm không cần thiết. B. Chỉ có người nào yếu kém mới cần phải tự hoàn thiện bản thân. C. Tự hoàn thiện bản thân là yêu cầu cần thiết đối với mỗi người. D. Trẻ em không cần phải tự hoàn thiện bản thân. Câu 11. Tự nhận thức đúng những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân đối chiếu với các chuẩn mực đạo đức xã hội là việc làm cần thiết để A. Sống có đạo đức. B. Tự hoàn thiện bản thân. D. Tự nhận thức đúng về mình. C. Sống hòa nhập.
  22. Câu 12. Người không biết tự hoàn thiện bản thân sẽ A. Không hoàn thành nhiệm vụ. B. Trở nên lạc hậu. C. Làm việc kém hiệu quả. D. Bị mọi người xa lánh. Câu 13. Ai cũng cần tự hoàn thiện mình để phát triển và đáp ứng được A. Những đòi hỏi của xã hội. B. Những mong muốn của bản thân. C. Những nhu cầu của cuộc sống. D. Niềm tin của mọi người. Câu 14. Để tự hoàn thiện bản thân, mỗi người cần phải A. Quyết tâm thực hiện kế hoạch rèn luyện mình. B. Trông cậy vào sự giúp đỡ của người khác. C. Để mặc cho công việc sẽ hoàn thiện mình. D. Không cần làm gì cả. Câu 15. Câu nào dưới đây nói về tự hoàn thiện bản thân? A. Học một hiểu mười. B. Có chí thì nên. C. Kiến tha lâu cũng đầy tổ. D. Năng nhặt chặt bị. Câu 16. Tự nhận thức đúng về bản thân không phải là điều dễ dàng, mà cần phải qua A. Rèn luyện. B. Học tập. C. Thực hành. D. Lao động. Câu 17. Điểm quan trọng nhất để tự hoàn thiện bản thân là cần xác định được A. Điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. B. Vẻ đẹp tâm hồn của bản thân. C. Khả năng của bản thân. D. Sức mạnh của bản thân. Câu 18. Để tự hoàn thiện bản thân, chúng ta cần xác định rõ A. Biện pháp thực hiện. B. Quy tắc thực hiện. C. Quy trình thực hiện. D. Cách thức thực hiện. Câu 19. Biểu hiện nào dưới đây không phải là tự hoàn thiện bản thân? A. Tự cao, tự đại. B. Tự tin vào bản thân. C. Rèn luyện sức khỏe. D. Ham hỏi hỏi. Câu 20. Câu nào dưới đây không nói về tự hoàn thiện bản thân? A. Miệng nam mô, bụng bồ dao găm. B. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. C. Học thầy không tày học bạn. D. Học đi đôi với hành. Câu 21. Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc tự nhận thức bản thân? A. Hiểu rõ bản thân. B. Biết mọi điều.? C. Tiến tới thành công. D. Tự tin hơn. Câu 22. Biểu hiện nào dưới đây là tự hoàn thiện bản thân? A. Học nấu ăn. B. Học hút thuốc lá. C. Tham gia đua xe. D. Không làm bài tập về nhà. Câu 23. Việc làm nào dưới đây là tự hoàn thiện bản thân? A. Mở rộng sản xuất, kinh doanh. C. Chăm chỉ học tiếng Anh. D. Luyện viết chữ đẹp.B. Khắc phục tật nói ngọng. Câu 24. Ý kiến nào dưới đây không nói về việc tự nhận thức bản thân? A. Hiểu đúng bản thân mới có lựa chọn chính xác. B. Tự đánh giá quá cao sẽ mắc sai lầm. C. Tự nhận thức bản thân là điều không dễ. D. Bản thân không cần phải tự đánh giá. Câu 25. Câu nào dưới đây giúp cho việc tự nhận thức bản thân được hoàn thiện? A. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo. C. Ăn cây táo, rào cây sung. B. Tức nước vỡ bờ. D. Nhìn mặt bắt hình dong. Câu 26. Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về tự hoàn thiện bản thân? A. Cần có sự giúp đỡ của người thân. C. Việc nhận thức đúng bản thân không dễ dàng. .B. Việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức. D. Việc riêng của mỗi cá nhân nên không can thiệp