Phương pháp giải bài tập môn Hóa - Phần 4: Qui luật chung về sự hòa tan trong nước của các muối và Hidroxit thường gặp

pdf 35 trang thungat 08/07/2021 1580
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Phương pháp giải bài tập môn Hóa - Phần 4: Qui luật chung về sự hòa tan trong nước của các muối và Hidroxit thường gặp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfphuong_phap_giai_bai_tap_mon_hoa_phan_4_qui_luat_chung_ve_su.pdf

Nội dung text: Phương pháp giải bài tập môn Hóa - Phần 4: Qui luật chung về sự hòa tan trong nước của các muối và Hidroxit thường gặp

  1. Các bạn thân mến, Chúng tơi cố gắng chuyển kiểu chữ VNI Times qua unicode, nhưng nếu khơng chuyển kịp thì xin các bạn hãy download font VNI Times để đọc đỡ. Xin cám ơn. Vietsciences Chương trình Hĩa học Chuần bị thi vơ Đại học: Số oxi hĩa khử Phản ứng oxi hĩa khử Thế điện hĩa chuẩn Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hĩa khử Quy luật chung về sự hịa tan trong nước các muối và hydroxyd IV.QUI LUẬT CHUNG VỂ SỰ HỊA TAN TRONG NƯỚC CỦA CÁC MUỐI VÀ HIDROXIT THƯỜNG GẶP Các qui luật thực nghiệm về sự hịa tan này giúp biết được muối hay bazơ (baz, base) nào cĩ thể hịa tan trong nước tạo dung dịch, muối hay bazơ nào khơng tan (kết tủa, trầm hiện, coi như khơng tạo dung dịch). Điều này để chúng ta biết phản ứng trao đổi hay phản ứng trong dung dịch cĩ thể xảy ra hay khơng (như muối với muối, muối với bazơ, kim loại với dung dịch muối, ). - - - 1. Tất cả các muối Nitrat (NO3 ), Axetat (CH3COO ), Clorat (ClO3 ) đều tan. Thí dụ: AgNO3, Pb(NO3)2, Zn(CH3COO)2, Fe(CH3COO)3, KClO3, Ca(ClO3)2, Pb(CH3COO)2, Al(NO3)3 tan được trong nước tạo dung dịch. + + + 2. Tất cả các muối Natri (Na ), Kali (K ), Amoni (Amonium, NH4 ) tan. Thí dụ: NaCl, K2CO3, (NH4)2SO4, Na2SO3, K2S, (NH4)2C2O4, K2SO3, Na3PO4 tan được trong nước tạo dung dịch. 3. Hầu hết các muối Clorua (Cl-), Bromua (Br-), Iođua (I-) tan. Nhưng các muối Clorua, Bromua, Iođua sau đây không tan ( ): Bạc (Ag+ ), Chì (Pb2+ ), Đồng(I) (Cu+ 2+ ), Thủy ngân (I) (Hg2 ). Thí dụ: AlCl3, CuCl2, ZnBr2, FeI2, MgCl2, HgCl2, CuBr2, BaI2, FeCl3, ZnCl2 tan. AgCl, PbCl2, CuCl, Hg2Cl2, AgBr, AgI không tan ( ). 2- 4. Hầu hết các muối Sunfat (SO4 ) tan. Nhưng các muối Sunfat sau đây không tan: Bari (Ba2+), Stronti (Sr2+), Chì (Pb2+). Các muối Sunfat sau đây tan ít: Canxi 2+ + 2+ (Ca ), Bạc (Ag ), Thủy ngân (I) (Hg2 ).
  2. Thí dụ: ZnSO4, Al2(SO4)3, CuSO4, HgSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3, MgSO4, (NH4)2SO4, Cr2(SO4)3, K2SO4 tan. BaSO4, SrSO4, PbSO4 không tan. CaSO4, Ag2SO4, Hg2SO4 tan ít (tan vừa phải). 5. Hầu hết các muối Sunfua (S2- ) không tan. Nhưng các muối Sunfua sau đây tan: của kim loại kiềm [ Liti (Li+ ), Natri (Na+ ), Kali (K+ ), Rubiđi (Rb+ ), Xezi (Cs+), Franxi (Fr+ ) ], của kim loại kiềm thổ [ Canxi (Ca2+ ), Stronti (Sr2+ ), Bari (Ba2+ ), 2+ + Rađi (Ra ) ] và Amoni (NH4 ). Thí dụ: CuS, ZnS, Ag2S, FeS, HgS không tan; Na2S, K2S, CaS, BaS, (NH4)2S tan. Lưu ý L.1. Các muối Sunfua kim loại hóa trị 3 như Al2S3, Fe2S3, Cr2S3 không hiện diện trong nước. Trong nước chúng bị thủy phân hoàn toàn tạo hiđroxit kim loại kết tủa ( ) và khí H2S bay ra. L.2. Do đó, nếu có phản ứng nào tạo các muối Sunfua kim loại trên trong dung dịch nước, thì thực tế là thu được hiđroxit kim loại tương ứng kết tủa và khí H2S bay ra. Thí dụ: 2AlCl3 + 3Na2S Al2S3 + 6NaCl Al2S3 + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2S 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl Cr2(SO4)3 + 3K2S Cr2S3 + 3K2SO4 Cr2S3 + 6H2O 2Cr(OH)3 + 3H2S Cr2(SO4)3 + 3K2S + 6H2O 2Cr(OH)3 + 3H2S + 3K2SO4 2Fe(NO3)3 + 3Na2S Fe2S3 + 6NaNO3 Fe2S3 + 6H2O 2Fe(OH)3 + 3H2S 2Fe(NO3)3 + 3Na2S + 6H2O 2Fe(OH)3 + 3H2S + 6NaNO3 2- 2- 2- 6. Hầu hết các muối Cacbonat (CO3 ), Sunfit (SO3 ), Silicat (SiO3 ), Photphat 3- - - 2- (PO4 ), Oxalat ( OOC-COO , C2O4 ) không tan. Nhưng các muối Cacbonat, Sunfit, Silicat, Photphat, Oxalat sau đây tan: của kim loại kiềm (Na+, K+, Rb+, Cs+, + + Fr ), của Amoni (NH4 ). Thí dụ: CaCO3, BaSO3, FeCO3, MgSiO3, Ag3PO4, CaC2O4, PbCO3, ZnSO3, Al2(SiO3)3, FePO4, CuC2O4, Ca3(PO4)2 không tan.
  3. Na2CO3, K2SO3, (NH4)2C2O4, K3PO4, Na2SiO3, K2CO3 tan. Lưu ý L.1. Li2CO3, Li3PO4 tan ít. L.2. Các muối Cacbonat kim loại hóa trị 3 như Al2(CO3)3, Fe2(CO3)3, Cr2(CO3)3 không hiện diện trong nước. Trong nước chúng bị thủy phân hoàn toàn tạo hiđroxit kim loại tương ứng kết tủa và khí CO2 bay ra. Do đó, nếu có phản ứng nào các muối Cacbonat trên trong dung dịch nước thì thực tế là thu được Hiđroxit kim loại kết tủa và khí CO2 thoát ra. Thí dụ: Al2(SO4)3 + 3K2CO3 Al2(CO3)3 + 3K2SO4 Al2(CO3)3 + 3H2O 2Al(OH)3 + 3CO2 Al2(SO4)3 + 3K2CO3 + 3H2O 2Al(OH)3 + 3CO2 + 3K2SO4 2Fe(NO3)3 + 3Na2CO3 Fe2(CO3)3 + 6NaNO3 Fe2(CO3)3 + 3H2O 2Fe(OH)3 + 3CO2 2Fe(NO3)3 + 3Na2CO3 + 3H2O 2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6NaNO3 2CrCl3 + 3K2CO3 Cr2(CO3)3 + 6KCl Cr2(CO3)3 + 3H2O 2Cr(OH)3 + 3CO2 2CrCl3 + 3K2CO3 + 3H2O 2Cr(OH)3 + 3CO2 + 6KCl - - - 7. Tất cả các muối Cacbonat axit (HCO3 ), Sunfit axit (HSO3 ), Aluminat (AlO2 ) 2- Zincat (ZnO2 ) tan. Thí dụ: NaHCO3, Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, KHSO3, Ca(HSO3)2, Ba(HSO3)2, NaAlO2, Ba(AlO2)2, K2ZnO2, BaZnO2 tan. 8. Hầu hết Hiđroxit (OH- ) kim loại không tan. Nhưng các Hiđroxit sau đây tan: của + + + + + + 2+ + kim loại kiềm (Li , Na , K , Rb , Cs , Fr ), Bari (Ba ), Amoni (NH4 ). Các Hiđroxit sau đây tan ít: Canxi (Ca2+), Stronti (Sr2+). Thí dụ: Al(OH)3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2, Cr(OH)3, Ni(OH)2 không tan. NaOH, KOH, Ba(OH)2, NH4OH tan. Ca(OH)2, Sr(OH)2 tan ít. Lưu ý
  4. L.1. Có một số Hiđroxit kim loại không bền. Đó là: AgOH, CuOH, Hg(OH)2. Chúng dễ bị phân tích tạo Hiđroxit kim loại và nước (H2O). Do đó nếu có phản ứng nào tạo các chất trên thì thực tế là thu được Oxit kim loại tương ứng và nước. Thí dụ: 2AgNO3 + 2NaOH 2AgOH ↓ + 2NaNO3 + 2AgOH ↓ Ag2O ↓ + H2O (Không bền) Bạc oxit ⇒ 2AgNO3 + 2NaOH Ag2O↓ + H2O + 2NaNO3 HgCl2 + 2NaOH Hg(OH) 2 ↓ + 2NaCl + Hg(OH)2 HgO↓ + H2O (Không bền) Thủy ngân (II) oxit ⇒ HgCl2 + 2NaOH HgO↓ + H2O + 2NaCl L.2. Các qui luật về sự hòa tan trên chỉ tương đối mà thôi vì còn nhiều ngoại lệ khác nữa. Và thực ra không muối nào lại không tan trong nước, không tan nhiều thì tan ít mà thôi. Người ta qui ước, 100 gam nước hòa tan được nhiều hơn 10 gam một chất (độ tan của chất này lớn hơn 10 gam) thì chất này được coi là tan nhiều trong nước (muối tan); 100 gam nước hòa được khoảng 1 gam một chất (độ tan của chất này khoảng 1 gam) thì chất này được coi là tan ít trong nước (tan vừa phải); Còn 100 gam nươc hòa tan ít hơn 0,01 gam một chất (độ tan nhỏ hơn 0,01 gam) thì chất này được coi là không tan trong nước (kết tủa, nếu là chất rắn). Thí dụ: 100g nước hòa tan được tối đa 35,9 gam NaCl (ở 20oC), nên NaCl là một muối tan (tan nhiều trong nước). 0 100 gam nước hòa tan được tối đa 0,2 gam CaSO4 (ở 30 C), nên CaSO4 là một muối tan ít (tan vừa phải trong nước). 0 100 gam nước hòa tan được tối đa 0,0002 gam BaSO4 (ở 20 C), nên BaSO4 là một muối không tan (tan rất ít trong nước, coi như không tan). L.3. Độ tan của một chất rắn hay lỏng là bằng số gam tối đa chất đó hòa tan được trong 100 gam nước ở một nhiệt độ xác định (khi không nói nhiệt độ hiểu ngầm là ở nhiệt độ thường, 250C) để tạo dung dịch bão hòa chất tan đó trong dung môi nước. 0 Sau đây là độ tan của một số chất ở 20 C (Số gam chất tan hòa tan tối đa trong 100g H2O ở 200C)
  5. Hóa chất Độ tan (g/100g H2O) Hóa chất Độ tan (g/100g H2O) K2CO3 110 Ag2SO4 0,79 CuSO4 36,2 Ca(OH)2 0,19 KBr 65,8 CaSO4 0,2 NH4Cl 37,6 Li2CO3 1,5 CuS 0,00003 Fe(OH)2 0,00015 CaCO3 0,0014 AgCl 0,00009 AgNO3 219,2 Hg2SO4 0,06 Như vậy K2CO3, CuSO4, KBr, NH4Cl, AgNO3 là các muối tan. Ag2SO4, Ca(OH)2, CaSO4, Li2CO3, Hg2SO4 là các chất tan ít. CaCO3, CuS, Fe(OH)2, AgCl là các chất không tan. Bài tập 13 (Tuyển sinh ĐH Cần Thơ 7/2000) Cho các cặp hóa chất sau đây hòa tan vào nước: (1) NaHCO3 và CaCl2 (2) Na2CO3 và AlCl3 (3) MgCl2 và NaOH (4) NH4Cl và KOH Cặp nào tồn tại, cặp nào không tồn tại trong dung dịch?. Viết phản ứng (nếu có). Bài tập 13’ (Bộ đề TSĐH môn Hóa) Có ba ống nghiệm, đựng ba dung dịch. Mỗi ống chứa hai cation và hai anion (không trùng + + + 2+ 2+ 3+ - - - lặp) trong các cation và anion sau đây: NH4 , Na , Ag , Ba , Mg , Al và Cl , Br , NO3 , 2- 3- 2- SO4 , PO4 , CO3 . Hãy xác định các cation và anion trong mỗi dung dịch. Bài tập 14 Cho các cặp hóa chất sau đây hòa tan vào nước. Cặp nào hiện diện được trong dung dịch, cặp nào không? Tại sao? Viết phản ứng xảy ra, nếu có. (a) CuSO4 , KOH (b) NaOH , BaCl2 (c) AgNO3 , K2SO3 (d) FeCl3 , Na2CO3 (e) AlBr3 , ZnSO4 (f) KNO3 , CuS (g) HNO3 , KOH (h) KHSO4, NaHCO3 Bài tập 14’ Cho các cặp hóa chất sau đây vào nước. Cặp nào tồn tại tạo dung dịch, cặp nào không? Giải thích. Viết phản ửng xảy ra (nếu có). (a) AlCl3 , K2S (f) KOH , Na2CO3 (b) Al2(SO4)3 , Cu(NO3)2 (g) Pb(NO3)2 , FeCl3
  6. (c) Mg(CH3COO)2 , Ba(OH)2 (h) CaCO3 , NaOH (d) Al(NO3)3 , K2CO3 (i) Ba(OH)2 , K2SO4 (e) CuSO4, AlBr3 (j) KClO3, (NH4)2SO4 V. TRẠNG THÁI CÁC CHẤT ĐIỆN LY TRONG NƯỚC. CÁC AXIT, BAZƠ MẠNH, YẾU V.1. Chất điện ly Chất điện ly là chất có thể phân ly thành ion trong dung dịch (dung môi là nước) (Chất điện ly cũng có khả năng phân ly thành ion khi nóng chảy). Chất điện ly gồm các muối tan, các axit tan, các bazơ tan. Thí dụ: NaCl, K2SO4, HCl, H2SO4, NaOH, Ba(OH)2, CH3COOH, NH3 + - NaCl dd Na + Cl + 2- K2SO4 dd 2K + SO4 + - HCl dd H + Cl + - H2SO4 dd H + HSO4 + - NaOH dd Na + OH 2+ - Ba(OH)2 dd Ba + 2OH - + CH3COOH dd CH3COO + H + - NH3 + H2O NH4 + OH V.2. Chất không điện ly Chất không điện ly là chất không ly thành ion trong dung dịch. Hầu hết các chất là không điện ly, trừ muối, axit, bazơ tan. Thí dụ: Glucozơ (Glucose, C6H12O6), Saccarozơ (Saccarose, C12H22O11), Benzen (C6H6), Rượu etylic (C2H5OH), Brom (Br2), Thủy ngân (Hg), Axeton (Aceton, CH3-CO-CH3), Đietyl ete (CH3-CH2-O-CH2-CH3) là các chất không điện ly.
  7. Trong thực tế, để biết một chất có phải là chất điện ly hay không thì ta xét xem dung dịch được tạo bởi chất này trong nước có dẫn điện hay không. Nếu dung dung dịch dẫn điện được thì đó là chất điện ly; còn dung dịch không dẫn điện thì đó là chất không điện ly. V.3. Chất điện ly mạnh Chất điện ly mạnh là chất phân ly hoàn toàn thành ion trong dung dịch. Nghĩa là nếu có bao nhiêu phân tử chất điện ly mạnh hòa tan trong nước tạo dung dịch thì có bấy nhiêu phân tử này phân ly hết thành ion. Chất điện ly mạnh hiện diện ở dạng ion trong dung dịch, không hiện diện dạng phân tử. Chất điện ly mạnh gồm các muối tan, các axit mạnh, các bazơ mạnh. Thí dụ: KNO3, Na2CO3, CuCl2, HNO3, HCl, H2SO4, NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 là các chất điện ly mạnh. + - KNO3 dd K + NO3 + - HNO3 dd H + NO3 + - KOH dd K + OH + - H2SO4 dd H + HSO4 V.4. Chất điện ly yếu Chất điện ly yếu là chất chỉ phân ly một phần thành ion trong dung dịch. Chất điện ly yếu phần lớn hiện diện dạng phân tử trong dung dịch. Chất điện ly yếu gồm các axit yếu, các bazơ yếu. Thí dụ: CH3-COOH, NH3, CH3-NH2, HCN là các chất điện ly yếu. - + CH3-COOH CH3-COO + H + - NH3 + H2O NH4 + OH + - CH3-NH2 + H2O CH3-NH3 + OH + - HCN dd H + CN Axit xianhiđric V.5. Sau đây là một số axit mạnh:
  8. HNO3 Axit nitric H2SO4 Axit sunfuric (Acid sulfuric) HCl Axit clohiđric (Acid clorhidric) HBr Axit bromhiđric HI Axit iothiđric (Acid iodhidric) HClO3 Axit cloric HClO4 Axit pecloric H2Cr2O7 Axit đicromic H2CrO4 Axit cromic HMnO4 Axit pemanganic (Acid permanganic) V.6. Sau đây là một số bazơ mạnh thường gặp: Hiđroxit (Hidroxid) của kim loại kiềm, kiềm thổ là các bazơ mạnh. LiOH Liti hiđroxit NaOH Natri hiđroxit Ca(OH)2 Canxi hiđroxit KOH Kali hiđroxit Sr(OH)2 Stronti hiđroxit RbOH Rubiđi hiđroxit Ba(OH)2 Bari hiđroxit CsOH Xezi hiđroxit (Ra(OH)2 Rađi hiđroxit) (FrOH Franxi hiđroxit) V.7. Sau đây là một số axit yếu: + Tất cả axit hữu cơ [ R-COOH, R(COOH)n ] đều là axit yếu. Thí dụ: H-COOH (Axit fomic), CH3-COOH (Axit axetic), CH2=CH-COOH (Axit acrilic), HOOC-COOH (Axit oxalic) là các axit yếu. + Các axit vô cơ yếu như: H2CO3 Axit cacbonic H2SO3 Axit sunfurơ H2S Axit sunfuahiđric HNO2 Axit nitrơ HClO Axit hipoclorơ HClO2 Axit clorơ H2SiO3 Axit silicic HCN Axit xianhiđric HF Axit flohiđric HAlO2.H2O [ Al(OH)3 ] Axit aluminic H2ZnO2 [ Zn(OH)2 ] Axit zincic HCrO2.H2O [ Cr(OH)3 ] Axit Cromơ H2BeO2 [ Be(OH)2 ] Axit berilic V.8. Sau đây là một số bazơ yếu: Hiđroxit kim loại khác kim loại kiềm, kiềm thổ (bazơ không tan) đều là bazơ yếu, như:
  9. Al(OH)3 , Cu(OH)2 , Fe(OH)2 , Fe(OH)3 , Mg(OH)2 , Zn(OH)2 , Cr(OH)2 , AgOH , Cr(OH)3 , Ni(OH)2 , Pb(OH)2. - Amoniac (NH3) - Các amin (R-NH2 , R-NH-R’, R-N-R’’) như: CH3-NH2 (Metylamin), C6H5-NH2 R’ (Anilin), CH3-CH2-NH2 (Etylamin), CH3-NH-CH3 (Đimetylamin), (CH3)3N (Trimetylamin). V.9. Độ điện ly (α) Độ điện ly là một đại lượng cho biết khả năng phân ly thành ion của một chất điện ly trong dung dịch. Độ điện ly bằng tỉ số giữa số phân tử chất điện ly thực sự phân ly thành ion trên tổng số phân tử chất điện ly này hòa tan trong dung dịch lúc đầu. Số phân tử chất điện ly thực sự phân ly thành ion Số mol chất điện ly thực sự phân ly thành ion α = = Tổng số số phân tử chất điện ly này hòa tan trong dung dịch Tổng số số mol chất điện ly này hòa tan trong dung dịch 0 ≤ α ≤ 1 α = 0: chất không điện ly. α = 1: chất điện ly mạnh, phân ly hoàn toàn thành ion trong dung dịch. Độ điện ly càng lớn (α → 1): Chất điện ly càng mạnh. Độ điện ly càng nhỏ (α→ 0): Chất điện ly càng yếu. Độ điện ly α còn có ý nghĩa: cứ 1 mol chất điện ly hòa tan trong dung dịch lúc đầu thì có α mol chất điện ly này phân ly thành ion và còn lại (α - 1) mol chất điện ly này không phân ly. Độ điện ly phụ thuộc vào các yếu tố: - Bản chất của chất điện ly. - Bản chất của dung môi. Dung môi nước là dung môi rất phân cực, hỗ trợ cho sự phân ly ion (α lớn trong dung môi nước). Các dung môi hữu cơ không phân cực hay kém phân cực ít hỗ trợ sự phân ly ion (α nhỏ hơn trong dung môi hữu cơ). - Nhiệt độ. Trong đa số trường hợp khi nhiệt tăng thì độ điện ly tăng. Vì sự phân ly ion coi như sự cắt đứt liên kết, mà sự cắt đứt liên kết thu nhiệt, nên nhiệt độ tăng thì hỗ trợ sự cắt đứt liên kết, nên độ điện ly trong đa số trường hợp tỉ lệ thuận với nhiệt độ. Tuy nhiên trong sự phân ly ion còn có quá trình solvat – hóa (hiđrat – hoá nếu là dung môi nước) ion, mà sự solvat – hóa thì tỏa nhiệt, nên trong một số trường hợp độ điện ly tỉ lệ nghịch với nhiệt độ. Nói chung, độ điện ly phụ thuộc vào nhiệt độ. Tùy thuộc vào năng lượng ion – hóa, năng lượng solvat – hóa mà độ điện ly tỉ lệ thuận hoặc tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
  10. - Nồng độ. Độ điện ly tỉ lệ nghịch với nồng độ dung dịch chất điện ly. Nghĩa là dung dịch loãng (nồng độ nhỏ) thì độ điện ly lớn; Còn trong dung dịch đậm đặc (nồng độ lớn ) thì độ điện ly nhỏ. (Định luật Oswald) Thí dụ: CH3-COOH trong dung dịch CH3-COOH 2M có độ điện ly nhỏ hơn so với trong dung dịch CH3-COOH 1M. 0 Với dung dịch CH3-COOH 0,1M ở 25 C có độ điện ly là 1,3%. 1,3 13 α = 1,3% = = = 0,013 . Hiểu là cứ 1000 phân tử CH3-COOH hòa tan trong 100 1000 nước lúc đầu thì có 13 phân tử CH3-COOH đã phân ly thành ion, còn lại 1000 - 13 = 987 phân tử không phân ly. Hay cứ 100 mol CH3-COOH hòa tan trong nước lúc đầu thì có 1,3 mol CH3-COOH đã phân ly thành ion, còn lại 100 - 1,3 = 98,7 mol CH3-COOH ở dạng phân tử. Hay cứ 1 mol CH3-COOH hòa tan trong nước thì có 0,013 mol chất điện ly ấy phân ly thành ion và còn lại 1 - 0,013 = 0,987 mol CH3-COOH chưa phân ly. Bài tập 15 1 a. Công thức tính pH của một dung dịch là: pH = lg = − lg[H + ] . Với [H+] là nồng độ [H + ] mol/lit của ion H+ trong dung dịch. Hãy thiết lập biểu thức tính pH của một dung dịch axit yếu AH có nồng C (mol/lit), có độ điện ly α. b. Aùp dụng: Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1M, có độ điện ly 1,3%. Cho biết lg1,3 = 0,114. ĐS: a. pH = -lgαC b. pH = 2,89 Bài tập 15’ a. Thiết lập công thức tính pH của dung dịch H-COOH có nồng độ C (mol/l), có độ điện ly α. b. Tính pH của dung dịch H-COOH 0,05M, có độ điện ly 5,8% (ở 250C). Cho biết lg5,8 = 0,76 ; lg5 = 0,70 ĐS: a. pH = -lgαC b. pH = 2,54 Bài tập 16 0 Dung dịch CH3-COOH 0,05M có độ điện ly 1,9% ở 25 C. 0 a. Tính số mol CH3-COOH (dạng phân tử) có trong 1 lít dung dịch này ở 25 C. - + + - b. Tính tổng số các ion CH3-COO , H (không kể các ion H , OH do nước phân ly) có trong 1 lít dung dịch trên. c. Tính pH của dung dịch CH3-COOH 0,05M. Cho biết lg19 = 1,28 ; lg5 = 0,70 21 - + ĐS:a. 0,049 mol CH3-COOH ; b. 1,144.10 ion (CH3-COO , H ) ; c. pH = 3,02 Bài tập 16’ Dung dịch H-COOH 0,1M có độ điện ly 4,2% ở 250C.
  11. a. Trong 2 lít dung dịch trên có bao nhiêu phân tử H-COOH không phân ly thành ion? b. Có bao nhiêu mol ion H+ và HCOO- do H-COOH phân ly thành ion trong 2 lít dung dịch trên? c. Tính pH của dung dịch này ở 250C. Cho biết lg42 = 1,62 ĐS: a. 1,154.1023phân tử ; b. 0,0168 mol ion ; c. pH = 2,38 Bài tập 17 0 Ở 25 C dung dịch CH3-COOH 0,1M có độ điện ly α = 1,3%, dung dịch CH3-COOH 0,05M có độ điện ly α = 1,9%. - + Tính tổng số mol các ion (CH3-COO , H ) do CH3COOH phân ly ra trong: a. 100ml dung dịch CH3-COOH 0,1M. b. 100ml dung dịch CH3-COOH 0,05M. c. Trong hai dung dịch trên, dung dịch nào dẫn điện tốt hơn? Tại sao? d. Tính pH của mỗi dung dịch trên. - 4 - 4 ĐS: a. 2,6.10 mol ion ; b. 1,9.10 mol ion ; c. Dung dịch CH3-COOH 0,1M; d. 2,89; 3,02 Bài tập 17’ Ở 250C, dung dịch H-COOH 0,1M có độ điện ly α = 4,2%, dung dịch H-COOH 0,05M có độ điện ly α = 5,8%. a. Tính số mol các ion (HCOO-, H+) có trong 200ml dung dịch H-COOH 0,1M. b. Tương tự như câu (a) với 200ml dung dịch H-COOH 0,05M. c. Dung dịch nào dễ phân ly ion hơn? Dung dịch nào dẫn điện tốt hơn ? Giải thích. d. Tính pH của mỗi dung dịch trên. ĐS: a. 16,8.10- 4 mol ion ; b. 1,16.10- 3 mol ion ; c. dd H-COOH 0,1M dẫn điện tốt hơn; d. 2,38; 2,54 Lưu ý L.1. Để biết độ mạnh của các axit yếu, người ta còn căn cứ vào đại lượng Ka, gọi là hằng số phân ly ion của axit, được định nghĩa như sau: AH A- + H+ [A− ][H + ]   Ka =   [AH] cb Với [ A- ], [ H+ ], [ AH ] là nồng (mol/lit) của A-, H+, AH lúc sự phân ly ion đạt trạng thái cân bằng (lúc đã phân ly xong). Ka càng lớn thì axit càng mạnh (0 < Ka <∞). Sau đây là trị số Ka của một số axit:
  12. - 4 HNO2 (Axit nitrơ) có Ka = 7,1.10 - 4 HF (Axit flohiđric) Ka = 6,8.10 - 4 H-COOH (Axit fomic) Ka = 1,8.10 - 5 CH3-COOH (Axit axetic) Ka = 1,8.10 - 5 CH3-CH2-COOH (Axit propionic) Ka = 1,34.10 - 8 HClO (Axit hipoclorơ) Ka = 3,0.10 - 10 HCN (Axit xianhiđric) Ka = 6,2.10 - 10 C6H5-OH (phenol, axit phenic, axit cacbolic) Ka = 1,3.10 Do đó, độ mạnh tính axit giảm dần như sau: HNO2 > HF > H-COOH > CH3-COOH > CH3-CH2-COOH > HClO > HCN > C6H5-OH. L.2. Với các axit chứa nhiều H axit trong phân tử (axit đa chức), thì chức axit thứ nhất luôn luôn mạnh hơn chức axit thứ nhì, chức axit thứ nhì mạnh hơn chức axit thứ ba. Thí dụ: + 2− + - [H ][H 2 PO4 ] −3 H3PO4 H + H2PO4 Ka1= = 7,1.10 [H 3 PO4 ] + 2− - + 2- [H ][HPO4 ] −8 H2PO4 H + HPO4 Ka2 = − = 6,3.10 [H 2 PO4 ] + 3− 2- + 3- [H ][PO4 ] −13 HPO4 H + PO4 Ka3 = 2− = 4,5.10 [HPO4 ] Axit đa chức Ka1 Ka2 - 2 H2SO4 Rất lớn 1,0.10 - 6 H2CrO4 5,0 1,5.10 HOOC-COOH 5,6.10- 2 5,4.10- 5 - 2 - 8 H2SO3 1,2.10 6,6.10 - 3 - 6 HOOC-CH2-COOH 1,4.10 2,0.10 - 7 - 11 H2CO3 4,5.10 4,7.10 - 8 - 19 H2S 9,5.10 1,0.10 Do đó, chức axit thứ nhất đẩy được chức axit thứ nhì của cùng một axit ra khỏi muối. Chức thứ nhì đẩy được chức thứ ba ra khỏi muối. Thí dụ: CO2 + H2O + Na2CO3 2NaHCO3 - - ( CO2 trong H2O tạo H2CO3 có tính axit mạnh hơn HCO3 nên nó đẩy được HCO3 ra khỏi 2- - muối CO3 , còn H2CO3 sau khi phản ứng xong cũng tạo ra HCO3 ) CO2 + H2O + CaCO3 Ca(HCO3)2 (tan)
  13. Khí cacbonic Canxi cacbonat Canxi cacbonat axit SO2 + H2O + BaSO3 Ba(HSO3)2 (tan) Khí sunfurơ Bari sunfit Bari sunfit axit H2SO4 + K2SO4 2KHSO4 Axit sunfuric Kali sunfat Kali sunfat axit H3PO4 + CaHPO4 Ca(H2PO4)2 Axit photphoric Canxi hiđrophotphat Canxi đihiđrophotphat NaH2PO4 + Na3PO4 2Na2HPO4 Natri đihihđrophotphat Natri photphat Natri hiđrophotphat L.3. Để biết độ mạnh của các bazơ yếu, người ta căn cứ vào đại lượng Kb, gọi là hằng số phân ly ion của bazơ, được định nghĩa như sau: [B + ][OH − ] BOH B+ + OH- Kb = [BOH ] Với [B + ], [OH - ], [BOH] là nồng độ (mol/lit) của các ion B +, OH - và BOH lúc sự phân ly thành ion đạt trạng thái cân bằng (lúc phân ly xong). Với các bazơ B, không có OH trong phân tử, như NH3, các amin, thì: + − + - [BH ][OH ] B + H2O BH + OH Kb = [B] 0 CH3-NH2 > (CH3)3N > NH3 > C6H5-NH2 > C6H5-NH-C6H5 L.4. HCl, HBr, HI là các axit mạnh, nhưng HF là một axit yếu. Cũng như các muối AgCl, AgBr, AgI không tan (trong nước, ), nhưng AgF là một muối tan trong nước. Và đặc biệt, axit flohiđric (HF) hòa tan được thủy tinh (SiO2) do có phản ứng sau đây:
  14. 4HF + SiO2 SiF4 + 2H2O Tetraflosilan Silic tetraflorua L.5. H2SO3 (Axit sunfurơ), H2CO3 (Axit cacbonic) tuy là hai axit yếu, nhưng H2SO3 mạnh hơn H2CO3, nên khi sục khí sunfurơ (SO2) vào dung dịch chứa muối cacbonat thì khí CO2 bị đẩy ra khỏi muối cacbonat. SO2 + Na2CO3(dd) CO2 + Na2SO3 SO2 + 2NH4CO3 (dd) 2CO2 + (NH4)2SO3 CO2 + K2SO3(dd) Bài tập 18 0 Dung dịch NH3 0,075M có độ điện ly 1,5% ở 25 C. Tính hằng số phân ly Kb của NH3 ở nhiệt độ này. Tính pH của dung dịch này. - 5 ĐS: Kb = 1,7.10 ; pH = 11,05 Bài tập 18’ Dung dịch anilin 0,09M có độ điện ly 0,0069% ở 250C. a. Tính nồng độ ion OH- do sự phân ly của anilin trong dung dịch trên. b. Có thể bỏ qua sự phân ly ion của nước trong dung dịch ở trường hợp này không? 0 c. Tính hằng số Kb của anilin ở 25 C. Tính pH của dung dịch này. - 6 - 10 ĐS: a. 6,21.10 mol ion/l; b. Có thể; c. Kb = 4,3.10 ; pH = 8,8 Bà tập 19 0 Dung dịch CH3COOH 0,1M có độ điện ly 1,3% ở 25 C. Tính hằng số phân ly Ka của axit 0 CH3-COOH ở 25 C. Từ Ka tìm được, tính lại độ điện ly của dung dịch CH3COOH 0,1M. Tính pH của dung dịch này theo hai cách (dựa vào nồng độ, độ điện ly hoặc dựa vào nồng độ và Ka). ĐS: Ka = 1,7.10- 5 ; pH = 2,89 Bài tập 19’ Dung dịch H-COOH 0,1M có độ điện ly 4,2% ở 250C. Tính hằng số phân ly axit Ka của H- COOH ở 250C. Tính lại độ điện ly của dung dịch HCOOH 0,1M (sau khi biết được Ka). Tính pH của dung dịch theo hai cách (như cách hướng dẫn ở bài 19). ĐS: Ka = 1,8.10- 4 ; pH = 2,38 Bài tập 20 Axit flohiđric (HF) có hằng số Ka = 6,8.10- 4 ở 250C. Tính độ điện ly của HF trong dung dịch 1M và 0,1M. Kết luận. Mật độ ion trong dung dịch nào lớn hơn? ĐS: 2,6% ; 7,9%
  15. Bài tập 20’ Axit hipoclorơ (HClO) có hằng số Ka = 3,0.10- 8 ở 250C. Tính độ điện ly của HClO trong dung dịch 0,1M và 0,5M ở 250C. Kết luận. Tính pH của mỗi dung dịch theo độ điện ly α và theo nồng độ C. Tính lại pH của mỗi dung dịch trên theo nồng độ C và hằng số phân ly ion Ka. ĐS: 0,055% ; 0,0245% ; pH = 4,26 ; 3,91 Bài tập 21 - 5 0 NH3 có hằng số phân ly Kb = 1,8.10 ở 25 C. Tính độ điện ly của NH3 trong dung dịch NH3 0 0,1M và dung dịch NH3 0,2M ở 25 C. Kết luận. Số ion trong 1 lít dung dịch nào nhiều hơn? Tính pH của mỗi dung dịch NH3 trên theo hai cách (như hướng dẫn ở bài 20’). ĐS: 1,34%; 0,95% ; dd NH3 0,2M chứa số ion nhiều hơn; pH = 11,13; 11,28 Bài tập 21’ - 4 Metylamin (CH3-NH2) có hằng số Kb = 4,4.10 . Tính độ điện ly của CH3-NH2 trong dung dịch CH3NH2 0,1M và dung dịch CH3NH2 1M. Kết luận. Mật độ ion trong dung dịch nào cao hơn? Tính pH của mỗi dung dịch. ĐS: 6,6% ; 2,1% VI. CÁC CHẤT DỄ BỊ PHÂN TÍCH TẠO CHẤT KHÍ H2CO3 CO2 + H2O Axit cacbonic Anhiđrit cacbonic Nước Khí cacbonic, Cacbon đioxit (Khí không màu, không mùi) H2SO3 SO2 + H2O Axit sunfurơ Anhiđrit sunfurơ Khí sunfurơ, Lưu huỳnh đioxit (Khí có mùi hắc của diêm quẹt cháy) NH4OH NH3 + H2O Amoni hiđroxit Khí amoniac Hiđro nitrua (Khí có mùi khai) Khí HCl (Khí hiđro clorua) Khí H2S (Khí hiđro sunfua) (Khí có mùi trứng ung, trứng thối) Lưu ý L.1. H2CO3 , H2SO3 , NH4OH chỉ hiện diện trong các dung dịch rất loãng. Không có các chất này ở dạng nguyên chất. Khí đun nóng dung dịch chứa các chất này thì dễ dàng có sự phân tích tạo chất khí tương ứng và nước. Cũng như nếu có phản ứng nào tạo ra các chất này thì thực tế là thu được chất khí tương ứng và nước. 0 H2CO3 t CO2 + H2O 0 H2SO3 t SO2 + H2O
  16. 0 NH4OH t NH3 + H2O Na2CO3 + 2HCl H2CO3 + 2NaCl CO2 + H2O K2SO3 + 2H2SO4 H2SO3 + 2KHSO4 SO2 + H2O NH4Cl + NaOH NH4OH + NaCl NH3 + H2O L.2. HCl, H2S là hai hợp chất cộng hóa trị, chúng hiện diện dạng khí ở điều kiện thường. Chỉ khi nào hòa tan các khí này trong nước tạo dung dịch thì mới có sự phân ly tạo ion và thu được các dung dịch axit tương ứng. + - Khí hiđro clorua (HCl) H2O Dung dịch HCl (axit clohiđric) H + Cl (Axit mạnh, phân ly hoàn toàn thành ion trong dung dịch) + - Khí hiđro sunfua (H2S) H2O Dung dịch H2S (Axit sunfuahiric) H + HS (Có mùi trứng ung) (Axit yếu, chỉ phân ly một phần thành ion trong dung dịch) HS- dung dịch H+ + S2- VII. CÁC PHẢN ỨNG TẠO MUỐI THƯỜNG GẶP Các chất vô cơ phản ứng với nhau tạo thành các sản phẩm khác nhau, nhưng trong đó thường gặp nhất là sản phẩm muối. Do đó, nếu ta biết được các phản ứng tạo muối, tức là biết được phần lớn các phản ứng vô cơ. Phản ứng tạo muối có thể là phản ứng oxi hóa khử hoặc là phản ứng trao đổi. Phản ứng oxi hóa khử xảy ra trong dung dịch theo hướng giữa một chất khử mạnh với một oxi hóa mạnh để tạo chất oxi hóa và chất khử tương ứng yếu hơn. Còn phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch theo hướng làm giảm nồng của ion trong dung dịch, nghĩa là theo hướng các ion trái dấu kết hợp với nhau để tạo ra chất không tan (kết tủa), chất khí thoát ra, chất không điện ly hay chất điện ly yếu hơn. Thí dụ: 0 +2 +2 0 Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu Chất khử Chất oxi hóa Chất oxi hóa Chất khử Phản ứng trên xảy ra được là do: Tính khử: Zn > Cu Tính oxi hóa: Cu2+ > Zn2+ BaCl2(dd) + K2SO4(dd) BaSO4 + 2KCl
  17. 2+ 2- Ba + SO4 BaSO4 (Phản ứng xảy ra được là do có tạo ra chất không tan) Na2CO3 + 2HCl CO2 + H2O + 2NaCl 2- + CO3 + 2H CO2 + H2O (Phản ứng xảy ra được là do có tạo chất khí thoát ra) HCl + NaOH NaCl + H2O + - H + OH H2O ( Phản ứng xảy ra là do có tạo chất không điện ly H2O) 2CH3COONa + H2SO4 2CH3COOH + Na2SO4 - + CH3COO + H CH3COOH (Phản ứng xảy ra được là do có tạo ra chất điện ly yếu CH3COOH) Nguyên nhân của phản ứng xảy ra trao đổi ion trong dung dịch là theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Châtelier. Khi các ion trái dấu kết hợp tạo kết tủa, chất khí thoát ra, chất không điện ly hay chất điện ly yếu hơn, khiến cho nồng độ các ion này trong dung dịch giảm, nên các chất điện ly của tác chất tiếp tục phân ly tạo ion này (nhằm chống lại sự giảm nồng độ ion trong dung dịch). Các ion tạo ra lại kết hợp tạo sản phẩm, như thế phản ứng tiếp tục xảy ra theo hướng tạo sản phẩm. Sơ đồ cách nhớ dưới đây giúp biết các phản ứng tạo muối. Các chất được nối với nhau bằng đoạn thẳng trong sơ đồ là các chất có thể tác dụng tạo muối. Kim loại Phi kim (Không kim loại) Oxit bazơ Oxit axit Bazơ Axit Muối Muối Ghi chú L.1. Đa số các nguyên tố trong bảng phân loại tuần hoàn là kim loại, chỉ có một số ít là phi kim. Sau đây là 11 phi kim thường gặp: H C N O F Si P S Cl Br I Dạng tồn tại đơn chất của các phi kim này là: F2 , Cl2 , Br2 , I2 ; O2 , S ; N2 , P ; C , Si; H2.
  18. Thí dụ: Na, Mg, Ba, Th, K, Cu, Zn, Po, Ti, Fe, Pb, Ag, Cr, Ni, Li, Sr, U, Al, Sn, Hg, Bi, Pt là các kim loại. L.2. Oxit của kim loại hầu hết là oxit bazơ. Tuy nhiên có một số oxit kim loại là oxit lưỡng tính (như Al2O3 , Cr2O3 , ZnO , BeO , SnO , PbO, SnO2, PbO2). Và đặc biệt, oxit ứng với hóa trị cao nhất của kim loại có nhiều hóa trị lại là oxit axit (gồm Mn2O7 , CrO3). Thí dụ: Na2O, MgO, Fe2O3 , HgO, CuO, Ag2O, BaO, NiO, Fe3O4 là các oxit bazơ. L.3. Oxit của phi kim hầu hết là oxit axit. Tuy nhiên có một số oxit phi kim không phải là oxit axit mà được gọi là oxit không tạo muối, hay oxit trơ, đó là CO, N2O và NO. (Có tài liệu cũng cho H2O thuộc loại oxit này, tức là oxit không tạo muối. Có tài liệu cho H2O là một oxit lưỡng tính, hay chất lưỡng tính). Thí dụ: CO2 , SO2 , P2O5 , SiO2 , N2O3 , Cl2O5, SO3, NO2 là các oxit axit. Bài tập 22 Hãy cho biết các oxit sau đây thuộc loại oxit nào (oxit bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính hay oxit không tạo muối?): MgO, Cu2O, Fe2O3 , Cr2O3 , CrO3 , NiO, NO, HgO, BaO, P2O5 , SO3 , BeO, SnO, Mn2O7 , CrO, Na2O, CO, P2O3 , Al2O3 , CaO, N2O5 , Cl2O3 , Fe3O4 , SrO, SnO2 , Br2O5 , Rb2O, PbO, N2O3 , SiO2 , K2O, NO2, ZnO, CuO, I2O5, Li2O, FeO, PbO2, N2O, PtO, PtO2, TiO2. Bài tập 22’ Phân loại các oxit sau đây (oxit bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính, oxit trơ): K2O, CO, CO2, P2O3 , P2O5 , N2O, PbO, CuO, ZnO, Fe3O4 , NO2 , Li2O, Mn2O7 , SnO, CaO, Al2O3, Rb2O, Cr2O3 , CrO, CrO3 , BeO, BaO, Br2O5 , MgO, I2O5 , Ag2O, Cl2O3 , NO, PbO2, HgO, N2O5, Cs2O, SO2, SrO, Cu2O, SiO2, Fe2O3, SO3, Th2O3, Au2O, Au2O3. Sau đây là 10 loại phản ứng tạo muối thường gặp: 1. Kim loại + Phi kim Muối (Trừ O2) Thí dụ: 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 [ Sắt (III) clorua ] Fe + S t0 FeS [ Sắt (II) sunfua ]
  19. Zn + Br2 ZnBr2 [ Kẽm bromua] Cu + S t0 CuS [ Đồng (II) sunfua] Hg + S HgS [ Thủy ngân (II) sunfua ] 0 2Ag + S t Ag2S [ Bạc sunfua ] 2K + S K2S (Kali sunfua) 0 2Na + H2 t 2NaH (Natri hiđrua) 0 Ca + H2 t CaH2 (Canxi hiđrua) 0 3Mg + N2 t Mg3N2 (Magie nitrua) 0 3Na + P t Na3P (Natri photphua) 0 Ca + 2C t CaC2 (Canxi cacbua) 0 3Fe + C t Fe3C (Xementit) 0 2Al + N2 t 2AlN (Nhôm nitrua) 0 4Al + 3C t Al4C3 (Nhôm cacbua) 0 3Zn + 2P(trắng) t Zn3P2 (Kẽm photphua, Thuốc chuột) 0 3Mg + 2P(trắng) t Mg3P2 (Magie photphua) 0 2Ca + Si t Ca2Si (Canxi silixua) 0 2Mg + Si t Mg2Si (Magie silixua) 0 2Zn + Si t Zn2Si (Kẽm silixua) 0 6Li + N2 t 2Li3N (Liti nitrua) 0 2Cu + I2 t 2CuI [ Đồng (II) iođua ] Lưu ý L.1. Kim loại tác dụng O2 tạo oxit, chứ không tạo muối. L.2. Các phi kim: F2, Cl2, Br2, I2, O2, S là các phi kim mạnh, chúng tác dụng hầu hết với kim loại, không ở nhiệt độ thường thì ở nhiệt độ cao để tạo muối hay oxit; Còn các phi kim: N2, P, C, Si, H2 là các phi kim yếu, chúng thường chỉ tác dụng được với các kim loại rất mạnh (kim loại kiềm, kiềm thổ), kim loại mạnh (như Mg, Al, Zn) ở nhiệt độ cao để tạo muối. Thí dụ: 0 2Na + H2 t 2NaH (Natri hiđrua) 0 Fe + H2 t 0 Cu + H2 t 0 Ca + H2 t CaH2 (Canxi hiđrua) 2. Kim loại + Axit thông thường Muối + H2 (Đứng trước H ( H+ ) trong DHĐKL) K Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Pt Au Thí dụ:
  20. 3 Al + 3HCl AlCl3 + H2 2 Nhôm Axit Clohiđric Nhôm Clorua Khí hiđro + - 3+ - Al + 3H + 3Cl Al + 3Cl + 3/2 H2 0 +1 +3 0 + 3+ Al + 3H Al + 3/2 H2 Chất khử Chất oxi hóa Chất oxi hóa Chất khử Phản ứng trên xảy ra được là do: Tính khử: Al > H2 Tính oxi hóa: H+ > Al3+ Fe + H2SO4(l) FeSO4 + H2 Cu + H2SO4(l) Mg + 2CH3COOH Mg(CH3COO)2 + H2 Magie Axit axetic Magie axetat Hiđro 3 3Na + H3PO4 Na3PO4 + H2 2 Natri Axit photphoric Natri photphat Hiđro Zn + 2HBr ZnBr2 + H2 Kẽm Axit bromhiđric Kẽm bromua Hiđro Ag + HCl Bạc Au + H3PO4 Vàng Lưu ý L.1. Axit thông thường là axit mà tác nhân oxi hóa là ion H+. Hầu hết axit thuộc loại axit thông thường, như: HCl, HBr, HI, HF, H2SO4(l), H3PO4, CH3COOH, HCOOH, H2CO3, H2SO3, H2S, L.2. Axit thông thường không tác dụng được các kim loại Cu, Ag, nhưng khi sục khí oxi (O2) vào thì axit thông thường có thể hòa tan được các kim loại này. Thí dụ: Cu + H2SO4(l) Cu + H2SO4(l) + 1/2O2 CuSO4 + H2O Cu + HCl
  21. Cu + 2HCl + 1/2O2 CuCl2 + H2O L.3. Axit có tính oxi hóa mạnh là axit mà tác nhân oxi hóa là ion âm gốc axit (chứ + không phải ion H ). Hai axit có tính oxi hóa mạnh thường gặp là HNO3 (axit nitric, kể cả đậm đặc lẫn loãng ) và H2SO4 (đ, nóng) (axit sunfuric đậm đặc, đun nóng). L.4. Axit có tính oxi hóa mạnh tác dụng được hầu hết kim loại [ Trừ vàng (Au) và bạch kim (Pt) ] tạo muối, khí NO2 hoặc NO hoặc SO2 và nước (H2O). Kim loại + HNO3(đ) Nitrat kim loại + NO2 + H2O Kim loại + HNO3(l) Nitrat kim loại + NO + H2O Kim loại + H2SO4(đ,nóng) Sunfat kim loại + SO2 + H2O (Trừ Au, Pt) Thí dụ: 0 +5 +2 +4 Cu + 4HNO3(đ) Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O 2 1 3Cu + 8HNO3(l) 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Cu + H2SO4(l) Cu + 2H2SO4(đ,nóng) CuSO4 + SO2 + 2H2O 0 Fe + 6HNO3(đ) t Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O Fe + 4HNO3(l) Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Fe + H2SO4(l) FeSO4 + H2 Fe + H2SO4(đ,nguội) 2Fe + 6H2SO4(đ, nóng) Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O Fe + HNO3(đ, nguội) Ag + HCl Ag + 2HNO3(đ) AgNO3 + NO2 + H2O 3Ag + 4HNO3(l) 3AgNO3 + NO + 2H2O Ag + H2SO4(l) 2Ag + 2H2SO4(đ, nóng) Ag2SO4 + SO2 + 2H2O 0 Al + 6HNO3(đ) t Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O Al + HNO3(đ, nguội) Al + 4HNO3(l) Al(NO3)3 + NO + 2H2O 2Al + 3H2SO4(l) Al2(SO4)3 + 3H2 Al + H2SO4(đ, nguội)
  22. 2Al + 6H2SO4(đ, nóng) Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O L.5. Các kim loại Nhôm (Al), Sắt (Fe), Crom (Cr) không bị hòa tan trong axit nitric đậm đặc nguội, cũng như trong axit sunfuric đậm đặc nguội (trơ, thụ động hóa). Và đặc biệt, khi đã nhúng các kim loại này vào các axit trên thì chúng cũng sẽ không bị hòa tan trong các dung dịch axit khác mà trước đó chúng bị hòa tan. Al, Fe, Cr HNO3 (đ, nguội) Al, Fe, Cr H2SO4 (đ, nguội) L.6. Các kim loại có tính khử mạnh như Mg, Al, Zn không những khử HNO3 tạo NO2, NO mà còn tạo N2O, N2, NH4NO3. Dung dịch HNO3 càng loãng thì càng bị khử xa hơn (số oxi hóa của N xuống thấp hơn). Chú ý là HNO3 đậm đặc có tính oxi hóa mạnh hơn HNO3 loãng. Do đó trong HNO3(đ), các hợp chất có số oxi hóa thấp của N không tồn tại được, chúng sẽ bị HNO3 đậm đặc có dư oxi hóa tiếp tạo NO2. Cho nên khi cho kim loại tác dụng dung dịch HNO3(đ) chỉ tạo khí NO2. Với dung dịch HNO3 loãng bớt thì các hợp chất của N có số oxi hóa thấp như NO, N2O, mới có thể tồn tại. Thí dụ: 0 +5 +2 +4 Mg + 4HNO3(đ) Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O 0 +5 +2 +2 3Mg + 8HNO3(l) 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O 0 +5 +2 +1 4Mg + 10HNO3(khá loãng) 4Mg(NO3)2 + N2O + 5H2O Nitơ đioxit 0 +5 +2 0 5Mg + 12HNO3(rấtù loãng) 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O 0 +5 +2 -3 4Mg + 10HNO3(quá loãng) 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O Amoni nitrat L.7. Tương tự, các kim loại có tính khử mạnh như Mg, Al, Zn không những khử dung dịch axit sunfuric đậm đặc, nóng tạo SO2, mà còn tạo S, H2S. Dung dịch H2SO4 đậm đặc, đun nóng nhưng nếu loãng bớt thì sẽ bị khử xa hơn (số oxi hóa của S trong H2SO4 xuống thấp hơn).
  23. Giống như HNO3, H2SO4(đ, nóng) có tính oxi hóa mạnh hơn H2SO4 không đậm đặc. Do đó các hợp chất có số oxi hóa thấp của S như S, H2S chỉ tồn tại trong dung dịch H2SO4 ít đậm đặc. Kim loại tác dụng H2SO4 đậm đặc, nóng chỉ tạo khí SO2, vối dung dịch bớt đậm đặc, thì S, H2S mới có thể tạo ra. Thí dụ: Al + H2SO4(đ, nguội) 0 +6 +3 +4 2Al + 6H2SO4(đ, nóng) Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 0 +6 +3 0 2Al + 4H2SO4(đặc vừa, nóng) Al2(SO4)3 + S + 4H2O 0 +6 +3 -2 8Al + 15H2SO4(hơi đặc, nóng) 4Al2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O 0 +1 +3 0 2Al + 3H2SO4(l) Al2(SO4)3 + 3H2 S + H2SO4(l) 0 +6 +4 S + 2H2SO4(đ, nóng) 3SO2 + 2H2O 4Zn + 5H2SO4(hơi đặc, nóng) 4ZnSO4 + H2S + 4H2O L.8. Dung dịch HNO3 rất loãng, ở nhiệt độ thấp (lạnh), có thể coi như một axit thông thường. Do đó kim loại tác dụng dung dịch HNO3 rất loãng, lạnh có thể tạo khí hiđro (H2). Thí dụ: 0 +1 +2 0 Fe + 2HNO3(rất loãng) lạnh Fe(NO3)2 + H2 Bài tập 23 Cho bột kim loại nhôm vào 7 cốc đựng 7 dung dịch HNO3 có nồng độ và nhiệt độ khác nhau. Người ta nhận thấy: • Ở cốc 1: Al không bị hòa tan. • Ở cốc 2: Al bị hòa tan và tạo khí màu nâu. • Ở cốc3: Al bị hòa tan, có tạo khí không màu, khi tiếp xúc không khí thì hóa nâu. • Ở cốc 4: Al bị hòa tan, có tạo khí, khí này có tỉ khối so với hiđro bằng 22. • Ở cốc 5: Al bị hòa tan, có tạo khí không màu, không mùi, không vị, không cháy, hơi nhẹ hơn so với không khí.
  24. • Ở cốc 6: Al bị hòa tan, không có khí bay ra. Nếu lấy dung dịch trong cốc, sau khi hòa tan nhôm, cho tác dụng với dung dịch xút thì thấy có tạo khí mùi khai, lúc đầu thấy dung dịch trong cốc đục, nhưng dung dịch trở lại trong khi cho lượng dư xút vào. • Ở cốc 7: Al bị hòa tan, có tạo khí nhẹ nhất. Hãy giải thích. Viết các phản ứng xảy ở mỗi cốc dạng phân tử và dạng ion (ion thu gọn). Cho biết nếu có khí thoát ra thì chỉ có một khí. (H = 1 ; O = 16 ; N = 14) Bài tập 23’ Cho bột kim loại kẽm vào 5 cốc đựng 5 dung dịch H2SO4 có nồng độ và nhiệt độ khác nhau. Người ta nhận thấy: • Ở cốc 1: Có khí mùi hắc thoát ra. • Ở cốc 2: Có tạo chất rắn màu vàng nhạt. • Ở cốc 3: Có khí mùi trứng thối thoát ra. • Ở cốc 4: Có tạo khí mà 8 thể tích khí này có cùng khối lượng với một thể tích metan (trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). • Ở cốc 5: Vừa có tạo chất rắn màu vàng vừa có tạo khí mùi trứng ung theo tỉ lệ số mol 2:3. a. Giải thích. Viết phản ứng xảy ra dạng phân tử và dạng ion. b. Nhỏ từ từ dung dịch xút vào dung dịch thu được ở cốc (1). Viết các phản ứng và nêu hiện tượng xảy ra. c. Nhỏ từ từ dung dịch amoniac vào dung dịch thu được ở cốc (2). Viết các phản ứng và nêu hiện tượng xảy ra. (H = 1 ; C = 12) Bài tập 24 Cho bột kim loại sắt vào các cốc đựng dung dịch HNO3 có nồng độ và nhiệt độ khác nhau. Ta nhận thấy: • Ở cốc 1: Sắt không bị hòa tan. • Ở cốc 2: Có tạo khí màu nâu. • Ở cốc 3: Có tạo hỗn hợp hai khí NO2 và NO có tỉ lệ thể tích là VNO2 : VNO = 2 : 3. Các thể tích khí đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. • Ở cốc 4: Có tạo khí không màu, khi tiếp xúc không khí thì hóa nâu. • Ở cốc 5: Có tạo khí mà thể tích khí này bằng 14 thể tích khí nitơ có cùng khối lượng (trong cùng điều kiện). a. Giải thích. Viết phản ứng xảy ra dạng phân tử và dạng ion. b. Lấy dung dịch ở cốc (1) cho tác dụng với kim loại đồng. Viết phản ứng xảy ra. Mô tả hiện tượng thấy được. c. Lấy dung dịch ở cốc (2) sau phản ứng cho tác dụng với xút. Viết phản ứng xảy ra. Mô tả hiện tượng thấy được. d. Lấy dung dịch sau phản ứng ở cốc (5) cho tác dụng với dung dịch xút. Lọc lấy kết tủa T, để T ngoài không khí một thời gian, thu được chất rắn T’. Sau đó đem nung chất T’ ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn R. Xác định T, T’, R. Viết các phản ứng xảy ra. (H = 1 ; N = 14)
  25. Bài tập 24’ Cho bột kim loại sắt vào các cốc đựng dung dịch H2SO4 có nồng độ và nhiệt độ khác nhau. Người ta nhận thấy: • Ở cốc 1: Sắt không bị hòa tan. • Ở cốc 2: Có tạo khí mà một thể tích khí này và bốn thể tích khí metan có cùng khối lượng trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. • Ở cốc 3: Có tạo một khí mà khí này cháy tạo chất làm đồng (II) sunfat khan chuyển thành màu xanh lam. • Lấy dung dịch ở cốc (1) cho từ từ vào nước. Rờ thành cốc đựng dung dịch thu được nhận thấy rất nóng. Cho tiếp miếng kim loại đồng vào, thấy đồng không bị hòa tan. Nếu sục tiếp khí oxi vào thì thấy đồng bị hòa tan, thu được dung dịch có màu xanh lam. Nếu bây giờ cho từ từ dung dịch amoniac vào thì thấy dung dịch đục. Nếu cho tiếp lượng dư dung dịch amoniac vào thì thấy dung dịch hết đục và có màu xanh biếc. Hãy giải thích. Viết các phản ứng xảy ra ở dạng phân tử và dạng ion. (C = 12 ; H = 1 ; S = 32 ; O = 16) L.9. Khi cho kim loại kiềm (Li, Na, K, Rb, Cs, Fr), kim loại kiềm thổ (Ca, Sr, Ba, Ra) vào một dung dịch axit thông thường (H+) thì kim loại kiềm, kiềm thổ sẽ tác dụng với axit (H+) trước. Sau khi hết axit mà còn dư kim loại kiềm, kiềm thổ thì kim loại kiềm, kiềm thổ mới tác dụng tiếp với nước của dung dịch (tạo hiđroxit kim loại kiềm, kiềm thổ và khí hiđro). Do H+ của axit nhiều hơn H+ của nước, nên kim loại sẽ tác dụng với H+ của axit trước. Khi hết H+ của axit mà còn dư kim loại kiềm, kiềm thổ thì các kim loại này mới tác dụng tiếp với ion H+ của dung môi nước. (Lượng H+ do nước phân ly rất là nhỏ, chỉ có kim loại rất mạnh là kim loại kiềm, kiềm thổ mới tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường). Thí dụ: Cho Na (dư) vào dung dịch axit clohiđric 1 Na + HCl NaCl + H2 2 Natri clorua Hiđro Sau khi hết HCl: 1 Na (còn dư) + H2O NaOH + H2 2 Nước (có trong dung dịch) Natri hiđroxit Hiđro Cho Ca (dư) vào dung dịch axit axetic: Ca + 2CH3COOH Ca(CH3COO)2 + H2 Canxi Canxi axetat Hiđro Ca (còn dư) + 2H2O Ca(OH)2 + H2 Nước Canxi hiđroxit Hiđro
  26. Bài tập 25 Cho 1,15 gam Na vào 100ml dung dịch HCl 0,2M. Na bị hòa tan hết, thu được V(ml) một khí (đktc) và dung dịch A. a. Tính V. b. So sánh khối lượng dung dịch A với dung dịch HCl (hơn kém bao nhiêu gam?). c. Cho dung dịch CuSO4 (dư) vào dung dịch A. Thu được m gam kết tủa. Tính m. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (Na = 23 ; Cu = 64 ; O = 16 ; H = 1) ĐS: a. V = 560ml b. ddA > ddHCl 1,1gam c. m = 1,47gam Bài tập 25’ Cho 3,425 gam Ba vào 200ml dung dịch CH3COOH 0,1M. Ba bị hòa tan hết, thu được dung dịch B và có V(ml) một khí thoát ra (ở 27,30C; 95cmHg). a. Tính V. b. So sánh khối lượng của dung dịch B với dung dịch CH3COOH lúc đầu (hơn kém bao nhiêu gam?). c. Cho dung dịch muối sắt(III) clorua lượng dư vào dung dịch B. Thu được m gam kết tủa. Tính m. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (Ba = 137 ; Fe = 56 ; O = 16 ; H = 1) ĐS: a. V = 492,8ml b. ddB > ddCH3COOH 3,375gam c. m = 1,07gam l.10. Vàng (Au), bạch kim (Pt, platin) không bị hòa tan bởi bất cứ axit riêng rẽ nào. Hai kim loại này chỉ bị hòa tan trong nước cường toan (vương thủy, gồm một thể tích dung dịch HNO3 đậm đặc và ba thể tích axit HCl đậm đặc, một cách gần đúng coi như 1 mol HNO3 với 3 mol HCl). 0 Au + HNO3 (đ) t Au + H2SO4 (đ, nóng) Au + HNO3(đ) + 3HCl(đ) AuCl3 + NO + 2H2O Vàng Vàng(III) clorua Nitơ oxit Pt + HNO3 3Pt + 2HNO3(đ) + 6HCl(đ) 3PtCl2 + 2NO + 4H2O 3. Kim loại + Muối Kim loại mới + Muối mới (Đứng trước KL (Tan được trong muối ở DHĐKL. trong nước Trừ KL kiềm, kiềm thổ) tạo dung dịch) K Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Pt Au
  27. Thí dụ: Zn + CuSO4 (dd) ZnSO4 + Cu 0 +2 +2 0 Zn + Cu2+ (dd) Zn2+ + Cu Chất khử Chất oxi hóa Chất oxi hóa Chất khử Phản ứng trên xảy ra được là do: Tính khử: Zn > Cu Tính oxi hóa: Cu2+ > Zn2+ 0 +3 +2 0 3Mg + 2AlCl3 (dd) 3MgCl2 + 2Al Chất khử Chất oxi hóa Chất oxi hóa Chất khử Phản ứng xảy ra được là do: Tính khử: Mg > Al Tính oxi hóa: Al3+ > Mg2+ Ag + Cu(NO3)2 (dd) Fe + Cu(NO3)2 (dd) Fe(NO3)2 + Cu Zn + NaCl (dd) Zn + FeSO4 (dd) ZnSO4 + Fe Lưu ý L.1. Phản ứng giữa kim loại với muối thường xảy ra trong dung dịch. Do đó nếu muối nào (của tác chất) không tan được trong nước để tạo thành dung dịch thì phản ứng này thường không xảy ra. Thí dụ: Cu + 2AgNO3 (dd) Cu(NO3)2 + 2Ag Cu + AgCl Không tạo được dd Fe + CuSO4 (dd) FeSO4 + Cu Fe + CuS Không tan, không tạo dd Mg + Fe(CH3COO)2 (dd) Mg(CH3COO)2 + Fe Mg + FeCO3 L.2. Khi cho kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ vào một dung dịch muối thì kim loại kiềm, kiềm thổ không tác dụng trực tiếp với muối mà nó sẽ phản ứng với dung môi nước của dung dịch trước (tạo hiđroxit kim loại kiềm, kiềm thổ và khí hiđro).
  28. Sau đó, hiđroxit kim loại kiềm, kiềm thổ vừa tạo ra có thể tác dụng tiếp với muối có trong dung dịch (nếu được, sẽ tạo bazơ mới, muối mới). Thí dụ: Cho Na vào dung dịch FeCl3 : Na + FeCl3(dd) NaCl + Fe Mà là: 1 Na + H2O NaOH + H2 2 Nước của dung dịch Natri hiđroxit Hiđro 3NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 + 3NaCl Cho Ba vào dung dich Cu(NO3)2 : Ba + Cu(NO3)2(dd) Ba(NO3)2 + Cu Mà là: Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2 Ba(OH)2 + Cu(NO3)2 Cu(OH)2 + Ba(NO3)2 Cho K vào dung dịch Na2CO3 : K + Na2CO3(dd) K2CO3 + Na 1 K + H2O KOH + H2 2 KOH + Na2CO3 Cho Ca vào dung dịch Mg(CH3COO)2 : Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2 Ca(OH)2 + Mg(CH3COO)2 Mg(OH)2 + Ca(CH3COO)2 Cho Ba vào dung dịch KI : Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2 Ba(OH)2 + KI Bài tập 26 Cho 0,23 gam Na vào dung dịch A gồm 100 ml dung dịch CuCl2 0,3M. Sau khi phản ứng xong, thu được dung dịch B và có m gam chất kết tủa. a. Tính m. b. Khối lượng dung dịch B hơn hay kém so với khối lượng dung dịch A bao nhiêu gam?
  29. c. Tính nồng độ mol của dung dịch B. Coi thể tích dung dịch không thay đổi. (Na = 23; Cu = 64; O = 16; H = 1) ĐS: m = 0,49g; ddB ddX 0,655g; 0,342g Ba(OH)2 , 1,305g Ba(NO3)2 L.3. Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ có thể tác dụng trực tiếp với muối clorua khan của kim loại yếu hơn ở nhiệt độ cao. Thí dụ: 0 2Na + CuCl2 (khan) t 2NaCl + Cu ( Nếu Na + ddCuCl2: 1 Na + H2O NaOH + H2 2 2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2 + 2NaCl ) 0 3 K + AlCl3 (khan) t Al + KCl 2 0 Ca + ZnCl2 (khan) t CaCl2 + Zn L.4. Fe + Fe2+(dd) Fe + 2Fe3+(dd) 3Fe2+ Thí dụ: Fe + FeCl2 (dd) Fe + 2FeCl3 (dd) 3FeCl2 Fe + 2Fe(NO3)3 (dd) 3Fe(NO3)2
  30. Fe + Fe(NO3)2 (dd) Fe + Fe2(SO4)3 (dd) 3FeSO4 Fe + Fe(CH3COO)2 (dd) L.5. Fe + Cu2+ (dd) Fe2+ + Cu Cu + Fe2+ (dd) Cu + 2Fe3+ (dd) Cu2+ + 2Fe2+ Thí dụ: Fe + CuSO4 (dd) FeSO4 + Cu Cu + FeCl2 (dd) Cu + 2FeCl3 (dd) CuCl2 + 2FeCl2 Cu + FeSO4 (dd) Cu + Fe2(SO4)3 CuSO4 + 2FeSO4 Fe + CuSO4 Fe + Cu Cu + Fe(NO3)3 (dd) Cu(NO3)2 + Fe(NO3)2 L. 6. Fe(dư) + 2Ag+ (dd) Fe2+ + 2Ag Fe + 3Ag+ (dd, dư) Fe3+ + 3Ag Fe2+(dd) + Ag+ (dd) Fe3+ + Ag Fe3+ (dd) + Ag+(dd) (ddFe3+ với ddAg+ không xảy ra phản ứng oxi hóa khử, nhưng có thể xảy ra phản ứng trao đổi) Thí dụ: Fe (dư) + AgNO3 (dd) Fe(NO3)2 + 2Ag Fe + 3AgNO3 (dd, dư) Fe(NO3)3 + 3Ag Fe(NO3)2 (dd) + AgNO3 (dd) Fe(NO3)3 + Ag Fe(NO3)3 (dd) + AgNO3 (dd)
  31. Fe (dư) + 2CH3COOAg (dd) Fe(CH3COO)2 + 2Ag Fe + 3CH3COOAg (dd, dư) Fe(CH3COO)3 + 3Ag 3Fe(CH3COO)2 + 3AgNO3 2Fe(CH3COO)3 + Fe(NO3)3 + 3Ag Fe(CH3COO)3 + AgNO3 FeCl3 + 3AgNO3 3AgCl + Fe(NO3)3 (phản ứng trao đổi) 3FeSO4 + 3AgNO3 Fe2(SO4)3 + Fe(NO3)3 + 3Ag L.7. Zn + 2Fe3+ (dd, dư) Zn2+ + 2Fe2+ 3Zn (dư) + 2Fe3+ (dd) 3Zn2+ + 2Fe Do: Fe + 2Fe3+ (dd) 3Fe2+ Zn + Fe2+ (dd) Zn2+ + Fe Thí dụ: Zn + 2FeCl3 (dd, dư) ZnCl2 + 2FeCl2 3Zn (dư) + 2FeCl3 (dd) 3ZnCl2 + 2Fe 3Zn (dư) + Fe2(SO4)3 3ZnSO4 + 2Fe Zn + Fe2(SO4)3 (dư) ZnSO4 + 2FeSO4 Zn + FeSO4 ZnSO4 + Fe Fe + Fe2(SO4)3 3FeSO4 Zn + 2Fe(NO3)3 (dư) Zn(NO3)2 + Fe(NO3)2 3Zn (dư) + 2Fe(NO3)3 (dư) 3Zn(NO3)2 + 2Fe Bài tập 27 Cho từ từ x mol bột kẽm vào dung dịch chứa y mol Fe2(SO4)3. Viết phương trình phản xảy ra ứng với các trường hợp có thể có. Tìm điều kiện liên hệ giữa x, y để có từng trường hợp này và tính số mol mỗi chất thu được theo x, y ứng với từng trường hợp (không kể dung môi nước).
  32. Bài tập 27’ Cho 16,25 gam Zn vào 200ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,5M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được m gam chất rắn và dung dịch A. a. Tính m. b. Khối lượng dung dịch A với dung dịch Fe2(SO4)3 lúc đầu hơn kém nhau bao nhiêu gam? c. Tính nồng độ mol/l các chất tan trong dung dịch A. Coi thể tích dung dịch không đổi. (Zn = 65 ; Fe = 56) ĐS:a. m = 8,4g b. Kl ddA > Kl ddFe2(SO4)3 7,85g c. ddZnSO41,25M, ddFeSO4 0,25M L.8. Khi nhúng một thanh kim loại lượng dư (khác kim loại kiềm, kiềm thổ) vào một dung dịch muối và giả sử có phản ứng xảy ra giữa thanh kim loại và muối thì thanh kim loại bị hòa tan một phần, nhưng bù vào đó, kim loại mới tạo ra sẽ bám vào thanh kim loại còn dư (chứ không lắng xuống đáy bình). Nếu đem cân lại thanh kim loại sau phản ứng, thì một trong hai trường hợp sau đây có thể xảy ra: • Khối lượng thanh kim loại tăng so với trước phản ứng: Điều này chứng tỏ khối lượng kim loại mới tạo ra bám vào lớn hơn khối lượng kim loại bị hòa tan. Ta đặt phương trình toán như sau: Khối lượng kim loại bám - Khối lượng kim loại bị hòa tan = Độ tăng khối lượng thanh kim loại Thí dụ: Cho một đinh sắt lượng dư vào dung dịch CuSO4: Fe + CuSO4 (dd) FeSO4 (dd) + Cu 56g 64g Theo phản ứng trên, nếu 56g Fe bị hòa tan thì có 64g Cu bám vào, do đó khối lượng thanh sắt sau phản ứng sẽ tăng. • Khối lượng thanh kim loại giảm so với trước phản ứng: Điều này chứng tỏ khối lượng kim loại bị hòa tan lớn hơn khối lượng kim loại mới tạo ra bám vào. Ta đặt phương trình toán như sau: Khối lượng kim loại bị hòa tan - Khối lượng kim loại bám = Độ giảm khối lượng thanh kim loại Thí dụ: Cho miếng kẽm lượng dư vào dung dịch FeCl2 Zn + FeCl2 (dd) ZnCl2 (dd) + Fe 65g 56g Theo phản ứng trên, nếu 65g kẽm bị hòa tan thì có 56g sắt bám vào. Do đó thanh kẽm sau phản ứng sẽ giảm khối lượng so với trước phản ứng.
  33. Bài tập 28 Cho một đinh sắt lượng dư vào dung dịch A gồm 100ml dung dịch CuSO4 0,2M. Sau khi phản ứng xong, thu được dung dịch B và đinh sắt có đồng bám vào. a. Khối lượng đinh sắt sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam? b. Khối lượng dung dịch A với dung dịch B hơn kém bao nhiêu gam? c. Coi thể tích dung dịch B vẫn là 100ml. Tính nồng độ mol dung dịch B. (Cu = 64 ; Fe = 56) ĐS: a. kl đinh sắt tăng 0,16g b. klddB nhỏ hơn ddA 0,16g c. ddFeSO4 0,2M Bài tập 28’ Nhúng một miếng kim loại M, có hóa trị n, vào 200ml dung dịch AgNO3 0,1M. Sau phản ứng thu được 200ml dung dịch A và miếng kim loại M (có Ag bám vào). Khối lượng miếng kim loại sau phản ứng có khối lượng tăng thêm 1,52 gam. a. Khối lượng dung dịch A lớn hay nhỏ hơn bao nhiêu gam so với khối lượng dung dịch AgNO3 lúc đầu? b. Xác định kim loại M. c. Tính nồng độ mol dung dịch A. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (Mg = 24 ; Al = 27 ; Cr = 52 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Pb = 207; Ag = 108) ĐS: a. klddA nhỏ hơn 1,52g b. M là Cu c. dd Cu(NO3)2 0,05M Bài tập 29 Nhúng một thanh kim loại Y (hóa trị n) vào 0,5 lít dung dịch FeCl2 0,24M. Sau một thời gian, lấy thanh kim loại Y ra và đem cân lại thấy khối lượng thanh Y giảm 0,72 gam. Còn lại dung dịch X. Nếu gạt lấy phần kim loại Fe bám vào thanh Y thì thu được 4,48 gam Fe. a. Xác định kim loại Y. b. Tính nồng độ mol/lit của dung dịch X. Coi thể tích dung dịch X vẫn là 0,5 lít. Be = 9 ; Mg = 24 ; Al = 27 ; Ca = 40 ; Cr = 52 ; Fe = 56 ; Ni = 59 ; Cu = 64 ; (Zn = 65; Ag = 108 ; Hg = 201 ; Pb = 208) ĐS: a. Zn b. FeCl2 0,08M; ZnCl2 0,16M Bài tập 29’ Nhúng một miếng kim loại M vào 200ml dung dịch Cr(NO3)2 0,25M. Một lúc sau lấy miếng kim loại ra đem cân lại, thấy khối lượng giảm 0,09 gam. Gạt để lấy hết phần kim loại bám vào miếng kim loại M và đem hòa tan hết phần kim loại này bằng dung dịch HCl thì thu được 672ml một khí thoát ra (đktc). a. Xác định kim loại M. b. Tính nồng độ mol chất tan của dung dịch sau phản ứng. Coi thể tích dung dịch sau phản ứng cũng là 200ml. (Be = 9 ; Mg = 24 ; Al = 27 ; Ca = 40 ; Cr = 52 ; Mn = 55 ; Fe = 56 ; Ni = 59 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Ag = 108 ; Pb = 207) ĐS: a. Mn b. Mn(NO3)2 0,15M ; Cr(NO3)2 0,1M
  34. Bài tập 30 (Bộ đề tuyển sinh đại học môn hóa học) Lấy hai thanh kim loại X, Y có cùng khối lượng và đều đứng trước Pb trong dãy thế điện hóa. Nhúng thanh X vào dung dịch Cu(NO3)2 và thanh Y vào dung dịch Pb(NO3)2. Sau một thời gian, lấy các thanh kim loại ra khỏi dung dịch và cân lại thấy khối lượng thanh X giảm 1% và của thanh Y tăng 152% so với khối lượng ban đầu. Biết số mol của kim loại X và Y tham gia phản ứng bằng nhau và tất cả Cu, Pb thoát ra bám hết vào các thanh X và Y. Mặt khác, để hòa tan hết 3,9 gam kim loại X cần dùng V ml dung dịch HCl và thu được 1,344 lít H2 (ở đktc); Còn để hòa tan hết 4,26 gam oxit kim loại Y cũng cần dùng V ml dung dịch HCl trên. a. Hãy so sánh hóa trị của kim loại X và Y. b. Số mol của Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 trong hai dung dịch thay đổi thế nào? (Cu = 64; Pb = 207; O = 16) ĐS: a. Bằng nhau b. Độ giảm số mol bằng nhau Bài tập 30’ (Bộ đề tuyển sinh đại học môn hóa học) Cho ba kim loại M, A, B (đều có hóa trị 2) có khối lượng nguyên tử tương ứng là m, a, b. Nhúng hai thanh kim loại M đều có khối lượng là p gam vào hai dung dịch A(NO3)2 và B(NO3)2. Sau một thời gian, người ta nhận thấy khối lượng thanh (1) giảm x%, thanh (2) tăng y% (so với p). Giả sử các kim loại thoát ra bám hết vào thanh kim loại M. 1. a. Lập biểu thức tính m theo a, b, x, y, biết rằng số mol M(NO3)2 trong cả hai dung dịch đều bằng n. b. Tính giá trị của m, khi a = 64; b = 207; x = 0,2; y = 28,4. 2. Khi m = 112; a = 64; b = 207 thì tỉ lệ x : y là bao nhiêu? 3. a. Lập biểu thức tính m khi A là kim loại hóa trị 1, B có hóa trị 2, M có hóa trị 3, thanh (1) tăng x%, thanh (2) tăng y%, số mol M(NO3)3 trong hai dung dịch bằng nhau. x b. Trong ba kim loại Cu, Ag, Hg thì A, B là kim loại nào khi m = 52? Tỉ lệ trong y 1 điều kiện đã cho (ở câu hỏi 3a) là . 0,91 (Cu = 64; Ag = 108; Pb = 207; Cr = 52; Hg = 200) bx + ay ĐS: 1. m = ; m = 65 x + y x 48 1 2. = = [ Thanh (1) giảm 1%, thanh (2) tăng 1,98% ] y 95 1,98 3ay −1,5bx 3. m = ; A : Ag , B : Hg y − x Trích đề thi TSĐH, khối B năm 2004 Hỗn hợp A gồm Mg và Fe. Cho 5,1 gam hỗn hợp A vào 250 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hồn tồn, lọc, thu được 6,9 gam chất rắn B và dung dịch C chứa hai muối.
  35. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch C. Lọc lấy kết tủa đem nung ngồi khơng khí đến khối lượng khơng đổi, thu được 4,5 gam chất rắn D. Tính: 1. Thành phần phần trăm theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp A. 2. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4. 3. Thể tích khí SO2 (đo ở đktc) thu được khi hịa tan hồn tồn 6,9 gam chất rắn B trong dung dịch H2SO4 đặc, nĩng. (Mg = 24 ; Fe = 56 ; O = 16 ; H = 1 ; S = 32) ĐS: 1) 17,65% Mg; 82,35% Fe 2) 0,3M 3) 2,94 lít Trích đề thi TSĐH, ĐHQG tp HCM, năm 2001 1. Dung dịch CH3COOH 0,1M cĩ độ điện ly α = 1%. Viết phương trình điện ly CH3COOH và tính pH dung dịch này. 2. A là dung dịch HCl 0,2M. B là dung dịch H2SO4 0,1M. Trộn các thể tích bằng nhau của A và B, được dung dịch X. Tính pH dung dịch X. Cho lg4 = 0,6; lg2 = 0,3.